Chuyển mục đích sử dụng đất: Những lưu ý quan trọng

0
144

Pháp luật quy định cụ thể các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất người sử dụng đất phải xin phép cơ quan có thẩm quyền hoặc không cần phải xin phép.

Bài viết được thực hiện bởi Luật gia Nguyễn Thị Ngân – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài pháp luật (24/7): 1900 6198

– Cơ sở pháp lý

  • Luật đất đai năm 2013;
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
  • Nghị định số 44/2014/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
  • Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/1/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường uy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP.

– Chuyển mục đích sử dụng đất là gì?

Luật đất đai năm 2013 không giải thích thế nào là chuyển mục đích sử dụng đất mà chỉ đề cập đến các  trường hợp chuyển mục đích phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Bài viết đưa ra cách hiểu đơn giản dưới đây:

Chuyển mục đích sử dụng đất là sự thay đổi từ mục đích sử dụng đất này sang mục đích sử dụng đất khác so với ban đầu, thể hiện bằng quyết định hành chính hoặc việc đăng ký đất đai.

– Căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Điều 52 Luật Đất đai năm 2013 quy định căn cứ gồm:

(i) Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

(ii) Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

Khi người sử dụng đất nộp đơn xin chuyển mục đích, cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện để quyết định cho phép chuyển mục đích theo quy định pháp luật.

– Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép

Khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai năm 2013 quy định các trường hợp phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, gồm:

(i) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

(ii) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

(iii) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

(iv) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

(v) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

(vi) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

(vii) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

Người sử dụng đất khi thực hiện thủ tục này phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật lao động – gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

– Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép 

Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/1/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định trường hợp không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền, gồm:

(i) Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác gồm: đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm;

(ii) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm;

(iii) Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm;

(iv) Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở;

(v) Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp.

Đối với các trường hợp trên không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì người sử dụng đất cần làm thủ tục đăng kí biến động theo quy định của pháp luật.

– Thẩm quyền chuyển mục đích sử dụng đất

Khoản 2 Điều 59 Luật đất đai 2013 quy định thẩm quyền như sau:

(i) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích đối với tổ chức;

(ii) Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích đối với hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân cho phép chuyển mục đích để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định.

Xem thêm:

– Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây