Chuyển nhượng sổ đỏ nhà đất theo quy định pháp luật đất đai?

0
244

Câu hỏi tư vấn

Bà A có một thửa đất ruộng canh tác 1170m2 từ năm 1985, sau đó chuyển nhượng viết tay cho bà B vào năm 2006. Bà B đã canh tác cho đến nay không có xảy ra tranh chấp gì nhưng vẫn chưa làm giấy chứng nhận sử dụng. Đến nay tôi muốn mua lại của bà B để chuyển đổi mục đích sang đất ở lâu dài.

Luật sư tư vấn

Về chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Theo khoản 1, khoản 2 Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013 thì, trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện như sau:

Người sử dụng đất nộp 1 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, gồm:

Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).

Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, lập tại tổ chức công chứng nơi có đất.

Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;

Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi UBND cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Như vậy, vì bà B chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên thời điểm hiện nay bà B chưa đáp ứng đủ điều kiện để chuyển nhượng QSDĐ. Theo đó, nếu bạn muốn mua mảnh đất trên và để đảm bảo tính pháp lý, tránh vấn đề tranh chấp thì bà B phải làm thủ tục cấp giấy chứng nhận đứng tên bà trước, sau đó mới làm thủ tục mua bán có công chứng hợp đồng và hoàn tất thủ tục đăng ký sang tên QSDĐ.

Đối với việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất: Trường hợp giữa bạn và bà B đã hoàn tất mọi thủ tục công chứng và sang tên quyền sử dụng đất một cách hợp pháp thì việc bạn có thể làm thủ tục chuyển đổi lên đất thổ cư hay không thì bạn phải làm đơn xin chuyển đổi mục đích sử dụng., Trên cơ sở đó, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét, kiểm tra nếu đủ điều kiện thì ra quyết định cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng và khi đó bạn mới hoàn tất hồ sơ nộp để chuyển đổi mục đích, thực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây