Hành vi mua bán pháo nổ bị xử phạt như thế nào?

0
245

Hành vi mua bán pháo nổ có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy thuộc mức độ vi phạm. Người mua bán pháo nổ có thể bị truy cứu hình sự về một số tội danh: Tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép vật liệu nổ; Tội buôn lậu; Tội buôn bán hàng cấm.

Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6198

Pháo nổ được hiểu là các sản phẩm được chế tạo từ các chất có khả năng gây ra phản ứng hóa học nhanh, mạnh, tỏa nhiệt, sinh khí (gọi chung là thuốc pháo), khi có tác động ngoại lực (đốt pháo, ném, phóng,…) sẽ tạo ra tiếng nổ. Theo Luật đầu tư năm 2014, pháo nổ là mặt hàng cấm, không được phép thực hiện kinh doanh, đầu tư.

Do vậy, những cá nhân, tổ chức thực hiện một hoặc toàn bộ các hoạt động đưa pháo nổ vào lưu thông nhằm buôn bán pháo nổ thì tùy theo giá trị của số lượng pháo nổ còn bị xử phạt hành chính tại Điều 10 Nghị định 185/2013/NĐ-CP với mức cao nhất có thể lên đến 100 triệu đồng.

Xử phạt vi phạm hành chính hành vi mua bán pháo nổ

Điều 10 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng chống tệ nạn xã hội; phòng cháy chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình quy định:

“4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

(i) Mua, bán các loại phế liệu, phế phẩm là vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ;

(ii) Vi phạm các quy định an toàn về vận chuyển vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ;

(iii) Cưa hoặc tháo bom, mìn, đạn, lựu đạn, thủy lôi và các loại vũ khí khác để lấy thuốc nổ trái phép;

(iv) Sản xuất, tàng trữ, mua, bán, vận chuyển trái phép pháo, thuốc pháo và đồ chơi nguy hiểm;

(v) Làm mất vũ khí, công cụ hỗ trợ”.

Như vậy, người có hành vi mua bán trái phép pháo nổ có thể bị xử phạt vi phạm hành chính từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

“6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

(i) Sản xuất, chế tạo, sửa chữa vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, súng săn trái phép;

(ii) Mang vào hoặc mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam trái phép vũ khí, súng săn, công cụ hỗ trợ, các loại pháo, đồ chơi nguy hiểm”.

Người thực hiện hành vi mua bán pháo nổ có yếu tố nước ngoài có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

Ngoài ra, người có hành vi mua bán phao nổ trái phép có thể chịu hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật, phương tiện dùng để thực hiện việc mua bán trái này.

Chuyên viên tư vấn luật hình sự Nguyễn Thị Ngân – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6198

Truy cứu trách nhiệm hình sự hành vi mua bán pháo nổ

Người thực hiện những hành vi mua bán pháo nổ trái phép có thể bị truy cứu về một số tội danh sau: 

Tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép vật liệu nổ quy định tại Điều 305 Bộ luật hình sự năm 2015: Người phạm tội thực hiện hành vi mua bán trái phép pháo nổ từ 1 kg trở lên hoặc thấp hơn nhưng đã bị xử lý về hành chính hoặc gây ra hậu quả nghiêm trọng sẽ phải chịu trách nhiệm về hình sự. Người phạm tội có thể bị xử phạt ở mức cao nhất là chung thân nếu xác định được khối lượng pháo nổ từ 300kg trở lên.

Tội buôn lậu theo quy định tại Điều 188 Bộ luật hình sự năm 2015: Trường hợp khối lượng pháo nổ được mua hoặc bán trái phép qua biên giới từ 10kg trở lên hoặc dưới 10kg nhưng người thực hiện hành vi đã bị xử phạt về hành chính, hoặc gây ra hậu quả nghiêm trọng sẽ bị truy cứu hình sự về tội danh này. Nếu xác định được khối lượng pháo nổ được mua bán trái phép là 150kg trở lên, người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc phạt tù  từ từ 7 năm đến 15 năm.  

Tội Buôn bán hàng cấm quy định tại Điều 190 Bộ luật hình sự năm 2015: Người thực hiện việc mua bán pháo nổ ở trong nước với khối lượng từ 10kg trở lên hoặc thấp hơn nhưng đã bị xử phạt hành chính, hoặc gây hậu quả nghiêm trọng bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội danh này. Người phạm tội không bị xử phạt về tiền nhưng có thể bị phạt tù đến 15 năm tù nếu xác định được khối lượng pháo nổ buôn bán là 150kg trở lên. 

– Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây