Hòa giải tranh chấp đất đai? Quy trình, thủ tục?

0
149

Nhà nước luôn khuyến khích các bên có tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết thông qua hòa giải ở cơ sở (hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã/phường). Hiệu quả của việc này có tương xứng với nguồn nhân lực và ngân sách bỏ ra?

Bài viết được thực hiện bởi: Trần Hồng Sơn – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Cơ sở pháp lý

  • Luật đất đai năm 2013.
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính Phủ hướng dẫn Luật đất đai 2013.
  • Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 về việc sửa đổi, bổ sung một số nghị định chi tiết quy định luật đất đai.

Tranh chấp đất đai là gì?

Khoản 24 Điều 3 Luật đất đai năm 2013 quy định: “Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai”

Hiện nay, các dạng tranh chấp đất đai phổ biến bao gồm:

Nhóm tranh chấp về quyền sử dụng đất (ai là người có quyền sử dụng đất)

Thường gặp các loại tranh chấp về ranh giới đất; tranh chấp về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong các quan hệ ly hôn, thừa kế; tranh chấp đòi lại đất (đất đã cho người khác mượn sử dụng mà không trả lại, hoặc tranh chấp giữa người dân tộc thiểu số với người đi xây dựng vùng kinh tế mới…); tranh chấp về quyền sử dụng đất có liên quan đến tranh chấp về địa giới hành chính.

Nhóm tranh chấp liên quan đến các giao dịch về quyền sử dụng đất

Thường xảy ra khi các chủ thể có những giao dịch dân sự về quyền sử dụng đất như tranh chấp về quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, chuyển đổi quyền sử dụng đất, yêu cầu công nhận hiệu lực của hợp đồng hoặc tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu, các tranh chấp liên quan đến việc bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất…như thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất…

Nhóm tranh chấp về mục đích sử dụng đất

Tranh chấp này xảy ra giữa người được Nhà nước giao quản lý với người được giao đất. Trong quá trình phân bổ và quy hoạch sử dụng đất, tranh chấp giữa đất trồng lúa với đất nuôi trồng thủy sản, giữa đất trồng cây hàng năm với đất trồng cây lâu năm, giữa sử dụng đất nông nghiệp hoặc đất trồng cây lâu năm với đất thổ cư,… 

Những trường hợp phải hòa giải tranh chấp đất đai trước khi khởi kiện?

Căn cứ theo khoản 2, Điều 3 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP thì các tranh chấp thuộc Khoản 1 Điều 32 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015 phải được tiến hành hòa giải trước khi khởi kiện và về việc trả lại đơn quy định:

“ Đối với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất mà chưa được hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp theo quy định tại Điều 202 Luật đất đai năm 2013 thì được xác định là chưa có đủ điều kiện khởi kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Đối với tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất như: tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất,… thì thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp không phải là điều kiện khởi kiện vụ án.”

Theo đó đối với các tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất và các tranh chấp thuộc Khoản 1 Điều 32 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015 trước khi đưa ra khởi kiện tại Tòa án thì bắt buộc phải thực hiện việc hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có đất tranh chấp.

Trình tự, thủ tục

Bước 1: Người sử dụng đất gửi đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đến Ủy ban nhân dân cấp xã

Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành giải quyết tranh chấp

Khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các công việc sau:

Thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất;

Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn; Tổ trưởng tổ dân; trưởng thôn; Đại diện của một số hộ dân biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn sẽ tiến hành tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.

Bước 3: Lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tranh chấp đất đai

Trường hợp hòa giải thành thì tiến hành lập Biên bản hòa giải thành. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản, các bên tranh chấp có thể có ý kiến bằng văn bản nếu thay đổi so với nội dung đã thống nhất.

Trường hợp hòa giải không thành thì tiến hành lập Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.

Xem thêm:

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực đất đai (nêu trên) được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây