Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất như thế nào?

0
182

Khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất, các bên phải lập thành hợp đồng và công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng theo quy định pháp luật.

– Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì?

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền sử dụng từ chủ thể này sang chủ thể khác theo quy định của pháp luật. Đây cũng là một quyền năng luật định của người sử dụng đất quy định tại Điều 167 Luật đất đai năm 2013.

Quan hệ chuyển nhượng này bao gồm: bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng. Để tiến hành hoạt động chuyển nhượng, mỗi bên trong giao dịch đều phải đáp ứng điều kiện nhất định theo quy định pháp luật về đất đai.

Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900.6198

– Điều kiện thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Theo Điều 188 Luật đất đai năm 2013, người sử dụng đất được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi đáp ứng các điều kiện dưới đây:

(i) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

(ii) Đất không có tranh chấp;

(iii) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

(iv) Trong thời hạn sử dụng đất.

Việc chuyển nhượng này phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

– Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất như thế nào?

Về hình thức: Theo Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai năm 2013, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản. Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Đối với đất của nhóm người sử dụng đất hoặc hộ gia đình: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được người có tên trên Giấy chứng nhận hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự ký tên.

– Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa (áp dụng đối với chuyển nhượng một phần diện tích đất)

Bước 2: Giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và công chứng hợp đồng tại Phòng công chứng/Văn phòng công chứng.

Hai bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng đến Phòng công chứng/Văn phòng công chứng thành lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tiến hành công chứng chứng hợp đồng.

Hồ sơ bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Sổ hộ khẩu của hai bên; Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (đối với trường hợp người nhận chuyển nhượng đã kết hôn); Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (đối với trường hợp người nhận chuyển nhượng độc thân)

Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai kiếm tra hồ sơ đề nghị đo đạc tách thửa (áp dụng đối với chuyển nhượng một phần diện tích đất)

Nếu đủ điều kiện thực hiện việc chuyển nhượng, Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau đây:

a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

b) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;

c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Chuyên viên pháp lý Nguyễn Thị Ngân – Công ty Luật TNHH Everest

Bước 4: Tiến hành kê khai nghĩa vụ tài chính tại Văn phòng đăng ký đất đai

Hồ sơ kê khai bao gồm: Tờ khai lệ phí trước bạ; Tờ khai thuế thu nhập cá nhân; Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được công chứng; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản sao); Chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng (bản sao, có chứng thực).

Bước 5: Đăng ký biến động đất đai

Một trong hai bên trong giao dịch tiến hành đăng ký biến động đất đai (các bên thỏa thuận bên nào tiến hành thủ tục hành chính), hồ sơ gồm:

(i) Đơn đề nghị đăng ký biến động

(ii) Hợp đồng chuyển nhượng có công chứng chứng thực

(iii) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc)

(iv) Sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân của bên nhận chuyển nhượng (bản sao) 

– Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực đất đai (nêu trên) được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây