Thủ tục làm sổ đỏ mới nhất

0
908

Thủ tục làm sổ đỏ là thủ tục hành chính mà người sử dụng đất khó thực hiện. Người sử dụng đất cần chuẩn bị hồ sơ phức tạp, nộp lệ phí Nhà nước, nộp hồ sơ và chờ kết quả trong thời gian dài.

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật đất đai, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

– Căn cứ pháp lý thủ tục làm sổ đỏ

  • Luật đất đai năm 2013.
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai.
  • Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định về thu tiền sử dụng đất.
  • Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của Chính phủ ngày 06 tháng 01 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai.
  • Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 19 tháng 05 năm 2014 quy định về hồ sơ địa chính.

– Sổ đỏ là gì?

Sổ đỏ (không phải thuật ngữ pháp lý) là tên gọi phổ biến của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 quy định: “Giấy chứng nhận quyền sử đụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất”.

Như vậy, sổ đỏ được hiểu là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của chủ sở hữu.

Lưu ý: Từ sổ đỏ không phải thuật ngữ pháp lý. Tuy nhiên, trong phạm vi bài viết, tác giả vẫn sử dụng nhằm tiếp cận thông tin đến người đọc một cách thuận tiện, dễ dàng.

– Làm sổ đỏ cho người sử dụng đất trong trường hợp nào?

Làm sổ đỏ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất mà có một trong những giấy tờ dưới đây thì được cấp sổ đỏ:

(i) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước.

(ii) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993.

(iii) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất.

(iv) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993.

(v) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.

(vi) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

 (vii) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định của Chính phủ.

Làm sổ đỏ cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Trường hợp 1: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày 01/7/2014 mà không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất nêu trên được cấp sổ đỏ nếu:

(i) Có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

(ii) Được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp.

Trường hợp 2: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất sử dụng ổn định trước ngày 01/7/2004 mà không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất nêu trên được cấp sổ đỏ nếu:

(i) Không vi phạm pháp luật về đất đai.

(ii) Được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch.

Làm sổ đỏ cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất

Tổ chức đang sử dụng đất được cấp sổ đỏ đối với phần diện tích đất sử dụng đúng mục đích.

Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp Sổ đỏ khi có đủ các điều kiện:

(i) Được Nhà nước cho phép hoạt động.

(ii) Không có tranh chấp; không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho sau ngày 01/7/2004.

Xem thêm: Trình tự, thủ tục cấp lại sổ đỏ do bị mất

– Thủ tục làm sổ đỏ: Thẩm quyền thuộc về cơ quan nào?

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp sổ đỏ đối với:

(i) Tổ chức, cơ sở tôn giáo.

(ii) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

(iii) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư.

(iv) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

Lưu ý: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp sổ đỏ.

Ủy ban nhân dân cấp huyện

Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền cấp sổ đỏ đối với:

(i) Hộ gia đình, cá nhân.

(ii) Cộng đồng dân cư.

(iii) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Bài viết được thực hiện bởi: Luật gia Nguyễn Thị Ngân – Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900.6198

– Thủ tục làm sổ đỏ: Hồ sơ bao gồm giấy tờ gì?

Tuỳ thuộc vào từng trường hợp đủ điều kiện được cấp sổ đỏ, người sử dụng đất chuẩn bị hồ sơ bao gồm giấy tờ, tài liệu dưới đây:

(i) Đơn đăng ký, cấp sổ đỏ theo mẫu.

(ii) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (nêu trên).

(iii) Giấy tờ về tài sản gắn liền với đất: Giấy chứng nhận về quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận công trình xây dựng không phải là nhà ở; chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng; chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm (nếu có tài sản và có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu).

(iv) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính: Biên lai nộp thuế, tiền sử dụng đất…; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

(v) Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân, căn cước công dân,…

– Trình tự, thủ tục làm sổ đỏ

Thủ tục làm sổ đỏ khá phức tạp. Người dân thường gặp khó khăn ngay từ bước chuẩn bị hồ sơ như không đầy đủ giấy tờ, tài liệu cần thiết dẫn đến mất nhiều thời gian, công sức. Dưới đây là trình tự, thủ tục làm sổ đỏ cơ bản nhất, quá trình thực hiện thủ tục làm sổ đỏ có thể phát sinh một số yêu cầu, tuỳ thuộc vào từng trường hợp được cấp sổ đỏ theo quy định pháp luật.

Bước 1: Nộp hồ sơ

Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Hộ gia đình, cá nhân có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu. Địa phương nào đã thành lập Bộ phận một cửa thì nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa.

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cán bộ tiếp nhận thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trong thời hạn 03 ngày làm việc. Nếu hồ sơ đầy đủ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ  ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận và đưa lại phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ thông báo các khoản tiền phải nộp cho hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu cấp Sổ đỏ.

Hộ gia đình, cá nhân có nghĩa vụ đóng các khoản tiền theo quy định. Khi nộp tiền xong thì giữ hóa đơn, chứng từ để xác nhận việc đã thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Bước 3. Trả kết quả

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai sẽ trao sổ đỏ cho người được cấp đã nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc gửi sổ đỏ cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã.

Về thời gian giải quyết:

Thời hạn giải quyết không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, thời hạn là 40 ngày.

– Nghĩa vụ tài chính phải nộp khi làm sổ đỏ

Người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất nếu thuộc một trong các trường hợp:

(i) Được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.

(ii) Được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

(iii) Được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất.

Ngoài nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, người đăng ký cấp sổ đỏ còn phải nộp các nghĩa vụ sau:

(i) Lệ phí trước bạ bằng 0,5% tính trên bảng giá đất (cấp tỉnh ban hành).

(ii) Thuế thu nhập cá nhân (nếu có chuyển nhượng) được tính bằng 2% trên giá trị chuyển nhượng mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng chuyển nhượng.

(iii) Lệ phí cấp sổ đỏ và các nghĩa vụ khác.

– Các dịch vụ pháp lý liên quan đến làm sổ đỏ của Công ty Luật TNHH Everest

Để hỗ trợ khách hàng thực hiện thủ tục làm sổ đỏ đúng quy trình, thủ tục, Công ty Luật TNHH Everest cung cấp một số dịch vụ pháp lý như sau:

Tư vấn pháp luật

Cụ thể, Công ty Luật TNHH Everest hỗ trợ khách hàng thực hiện các công việc sau:

(1) Tư vấn về tính pháp lý của thửa đất như sự phù hợp về quá trình sử dụng, phù hợp về diện tích, phù hợp về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, phù hợp về chủ thể sử dụng, quản lý đất,….

(2) Tư vấn về trình tự, thủ tục làm sổ đỏ phù hợp với bộ thủ tục hành chính công của từng địa phương.

(3) Tư vấn về việc phân chia tài sản liên quan đến bất động sản (tài sản chung của vợ chồng, tài sản chung của các thành viên trong gia đình, tài sản khi góp vốn bằng quyền sử dụng đất), phân chia di sản thừa kế,… trong trường hợp đất chưa có sổ đỏ.

(4) Tư vấn về việc giải quyết tranh chấp đất đai (tranh chấp với các hộ giáp ranh, tranh chấp về người có quyền sử dụng đất, tranh chấp lối đi chung, tranh chấp hợp đồng mua bán bất động sản,…) trong trường hợp đất chưa có sổ đỏ.

(5) Tư vấn về phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác mà người sử dụng đất phải nộp khi thực hiện thủ tục làm sổ đỏ.

Đại diện ủy quyền thực hiện thủ tục làm sổ đỏ

Trường hợp khách hàng đã nộp hồ sơ đề nghị làm sổ đỏ nhưng không được giải quyết theo đúng thời hạn, trình tự hoặc chưa từng thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận, Công ty Luật TNHH Everest hỗ trợ nhận ủy quyền thực hiện thủ tục hoặc tiếp tục thực hiện thủ tục làm sổ đỏ nêu trên. Cụ thể:

(1) Làm việc với: Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và các cơ quan khác có thẩm quyền để thực hiện thủ tục làm sổ đỏ.

(2) Làm việc với các tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để đề nghị cung cấp tài liệu, chứng cứ, hoặc để thực hiện quyền lợi, nghĩa vụ có liên quan theo quy định của pháp luật để hoàn thiện hồ sơ làm sổ đỏ;

(3) Làm việc với: các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có thẩm quyền để thực hiện thủ tục khai nộp các khoản thuế và nghĩa vụ tài chính (nếu có) tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

(4) Yêu cầu, kiến nghị cơ quan Nhà nước, cá nhân có thẩm quyền công nhận, tôn trọng, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của khách hàng;

(5) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ có liên quan: thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật; chấm dứt hành vi vi phạm xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng; xin lỗi, cải chính công khai hoặc bồi thường thiệt hại (nếu có);

(6) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có thẩm quyền: hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xâm phạm tới quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng;

(7) Khiếu nại về những hành vi vi phạm có liên quan và yêu cầu cơ quan Nhà nước, cá nhân có thẩm quyền để bảo vệ hoặc công nhận quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng;

(8) Gửi, ký, nhận các tài liệu, giấy tờ có liên quan trong quá trình giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận;

(9) Thực hiện các công việc khác khi xét thấy cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng trong quá trình cung cấp dịch vụ pháp lý.

Kiểm tra, tư vấn tiền sử dụng đất phải nộp khi thực hiện thủ tục làm sổ đỏ

Tiền sử dụng đất (hay tiếng dân gian thường gọi là ‘tiền thuế đất’) là vấn đề gây nhiều tranh cãi, và khó áp dụng.

Công ty Luật TNHH Everest hỗ trợ khách hàng kiểm tra và tư vấn kiểm tra khoản tiền sử dụng đất mà khách hàng phải nộp khi thực hiện thủ tục làm sổ đỏ lần đầu.

Ngoài ra, Công ty Luật TNHH Everest hỗ trợ khách hàng dự kiến các khoản phí, lệ phí, thuế như lệ phí trước bạ, phí đo đạc, thuế thu nhập cá nhân,… khi thực hiện thủ tục làm sổ đỏ.

Xem thêm:

– Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật đất đai được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây