Ly hôn đơn phương khi vợ chồng ở hai nước khác nhau?

0
863
5/5 - (7 bình chọn)

Việc ly hôn có yếu tố nước ngoài nói chung và

Trả lời tư vấn

Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về ly hôn có yếu tố nước ngoài như sau:

(i) Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

(ii) Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

(iii) Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó”.

Theo bạn trình bày thì chúng tôi hiểu rằng vợ chồng bạn là người Việt Nam, hiện tại đang ở hai nước khác nhau và không ở tại Việt Nam. Do vậy theo khoản 2 điều 127 Luật hôn nhân và gia đình thì việc ly hôn của vợ chồng bạn vẫn theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Trường hợp của bạn là ly hôn đơn phương nên cần phải tuân theo điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định

(ii) Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

(ii) Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

(iii) Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Như vậy, trong trường hợp của bạn, bạn phải chứng minh được một bên vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ/chồng, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không thể đạt được thì bạn mớicó quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn đơn phương”.

Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 19006198

Hồ sơ xin ly hôn đơn phương bao gồm: Đơn xin ly hôn đơn phương; Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; Giấy chứng minh thư phô tô hoặc bản saohộ chiếu của vợ và chồng; Bản sao giấy khai sinh của con; Bản sao hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú của vợ chồng; Giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu tài sản (nếu có) gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà,..

Điều 201 Bộ luật tố tụng năm 2004 (sửa đổi, bổ sung năm 2011) quy định vềSự có mặt của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
(i) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải có mặt tại phiên toà theo giấy triệu tập của Toà án; nếu vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng thì phải hoãn phiên toà.
(ii) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì Toà án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ.
(iii) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập của mình và Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, nếu nguyên đơn và bị đơn đều đồng ý. Trong trường hợp Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu độc lập thì người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó, nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn”.

Việc bạn muốn ly hôn đơn phương thì bạn phải về Việt Nam nộp đơn xin ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ hoặc chồng có hộ khẩu thường trú trước khi rời Việt Nam. Nếu bên kia không về mà vắng mặt đến lần thứ 2 thì Tòa án sẽ cho xét xử ly hôn vắng mặt. Trường hợp, thờiđiểm bạn thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương mà phía bên vợ (chồng) đang ở nước ngoài thì bạn thực hiện thủ tục tại Tòa án nhân dân cấp Tỉnh nơi vợ(chồng) bạn đang cư trú.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:
  1.  Bài viết trong lĩnh vực pháp luật hôn nhân gia đình được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây