Quy định chung về thủ tục nhường quyền nuôi con sau ly hôn

0
121
Đánh giá

Ngày nay, sau khi ly hôn thì tình trạng tranh chấp giành quyền nuôi con xuất hiện không hiếm. Tuy nhiên cũng không phải là không có một số tình huống mà một bên giành được quyền nuôi con rồi nhưng sau đó lại nhận thấy bản thân mình thiếu điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng con nên muốn nhường quyền nuôi con cho người kia. Vì thế nên, người đó muốn nhường lại quyền nuôi con cho người còn lại thì cần có đơn nhường lại quyền nuôi con. Và nếu bạn cũng trong trường hợp đó và không biết thủ tục nhường lại quyền nuôi con như thế nào thì hãy tham khảo bài viết dưới đây.

nhường quyền nuôi con
nhường quyền nuôi con

Đơn nhường quyền nuôi con

Đầu tiên ta phải biết, nhường quyền nuôi con nằm trong trường hợp đổi người trực tiếp nuôi con. Sau khi có quyết định của Tòa án, người giành được quyền nuôi con cần thực hiện thủ tục nhượng lại quyền nuôi con nếu muốn chuyển nhượng quyền nuôi con cho người còn lại.

Trong đó, ta có thể hiểu được mẫu đơn nhường quyền nuôi con (hay còn gọi cách khác là đơn đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn) là hình thức văn bản được pháp luật quy định được sử dụng trong các trường hợp vợ chồng khi ly hôn mà một trong hai người muốn nhường quyền nuôi con cho người kia.

Đơn nhường quyền nuôi con
Đơn nhường quyền nuôi con

Quy định của pháp luật về nhường quyền nuôi con

Tại khoản 2 điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định chi tiết: Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp cả hai bên không đi đến thỏa thuận được thì Tòa án sẽ quyết định giao con cho một bên nào được trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Đối với vấn đề chuyển nhượng quyền nuôi con, căn cứ vào quy định tại Điều 84 LHNGD 2014 về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, cụ thể như là:

  1. Trong trường hợp có yêu cầu của người cha, người mẹ hoặc cá nhân, tổ chức nào đó được viết rõ tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc chuyển đổi người trực tiếp nuôi con.

2. Việc đổi người trực tiếp nuôi con chỉ được giải quyết khi xuất hiện một trong các căn cứ sau đây:

a) Người cha hoặc người mẹ có thỏa thuận về việc đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con hơn.

b) Bên phía người trực tiếp nuôi con không còn có đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nữa.

3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải phụ thuộc, suy xét vào ý nguyện của con khi con từ đủ 07 tuổi trở lên.

4. Trong trường hợp xét thấy cả hai bên cha mẹ đều thiếu điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án sẽ đưa ra quyết định giao con cho người giám hộ căn cứ theo các quy định được ghi của Bộ luật dân sự.

5. Trong trường hợp có căn cứ theo những quy định được ghi tại điểm b khoản 2 Điều này thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức dưới đây có quyền hạn để yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:

a) Người thân thích;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

d) Hội liên hiệp phụ nữ.”

Qua đó, ta có thể thấy Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con căn cứ vào lợi ích của con, dựa vào yêu cầu của một hoặc hai bên. Theo đó, bên phía người cha hoặc người mẹ có thể tự đưa ra quyết định nhường quyền nuôi con trước, hoặc hai người thỏa thuận với nhau để quyết định nhường quyền nuôi con.

Thực hiện việc đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không bảo đảm điều kiện về mọi mặt của con và nếu con từ đủ 7 tuổi trở lên thì phải suy xét đến ý nguyện của con.

Thủ tục nhường quyền nuôi con

Căn cứ vào các điều khoản của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cụ thể là tại Khoản 2 Điều 84:

  • Hai bên cha mẹ có thỏa thuận về việc đổi người trực tiếp nuôi con có thể đem lợi ích tốt nhất cho con. Thỏa thuận được thực hiện trên nguyên tắc hai bên tự nguyện và chắc chắn phải đảm bảo tốt nhất việc nuôi dưỡng, giáo dục con.
  • Người trực tiếp nuôi con thiếu điều kiện trực tiếp chăm nom, nuôi nấng, dạy dỗ con.

Như vậy, một bên có thể nhường quyền nuôi con cho bên kia khi:

  1. Người vợ, người chồng có thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của hai bên đối với con sau khi ly hôn căn cứ vào điều khoản của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cụ thể là khoản 2 điều 81.
  2. Một bên cha, mẹ không đáp ứng đủ một trong các điều kiện dưới đây:

Điều kiện về chủ thể:

Người trực tiếp nuôi con phải là người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, nhân phẩm tốt, có phẩm chất đạo đức, không nằm trong các trường hợp bị hạn chế quyền cha mẹ đối với con căn cứ vào Điều 85 LHNGD 2014.

Điều kiện về vật chất (cụ thể là kinh tế)

  • Một trong hai bên phải chứng minh mình có đủ điều kiện về vật chất cũng như có tài sản. Điều này được thể hiện thông qua có thu nhập, công việc ổn định, có nhà ở hợp pháp để nuôi sống con và đồng thời có thể đáp ứng nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống của người con.
  • Tất cả điều kiện về vật chất để cho người con có được môi trường sống, cuộc sống tốt nhất phải cân xứng với điều kiện của người có khả năng nuôi nấng và chăm sóc.

Điều kiện về tinh thần

  • Người có quyền nuôi con bị cấm làm ra các hành vi bao lực gia đình đối với đứa con, để con tránh xa và không tiếp xúc đến các tệ nạn xã hội,…
  • Tạo không gian sống, môi trường học tập, vui chơi tốt nhất cho con, đảm bảo đứa trẻ hình thành và phát triển nhân cách bình thường.

Các giấy tờ cần thiết để thực hiện thủ tục nhường quyền nuôi con

Khi tiến hành trình tự thủ tục, người viết đơn không thể thiếu những giấy tờ dưới đây:

  • Đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn;
  • Bản án ly hôn;
  • Sổ hộ khẩu, CMND (bản sao có công chứng);
  • Giấy khai sinh của con (bản sao có công chứng);
  • Các căn cứ, tài liệu chứng minh cho yêu cầu muốn đổi người trực tiếp nuôi con.

Người làm đơn muốn nhượng quyền nuôi con muốn cho người còn lại sau ly hôn phải gửi hồ sơ tới Tòa án nhân dân quận/ huyện nơi mà người còn lại cư trú, làm việc để được giải quyết.

Nếu bạn đang quan tâm đến các vấn đề pháp lý khác, bạn có thể tham khảo thêm bài viết trên trang pháp trị.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn