Xác nhận hai Chứng minh nhân dân cùng là một người, phải làm thế nào?

0
3343
5/5 - (4 bình chọn)

Chứng minh nhân dân là một loại giấy tờ tùy thân của công dân do cơ quan công an có thẩm quyền chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định. Xác nhận hai Chứng minh nhân dân cùng một người thực hiện tại Cơ quan cấp Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân mới.

Xác nhận hai chứng minh nhân dân cùng là một người
Luật sư tư vấn Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900.6198

Câu hỏi tư vấn

Khánh hàng Nguyễn Hùng (Thái Nguyên) đề nghị Luật sư tư vấn, thủ tục xin xác nhận cả hai Chứng minh nhân dân (CMND) là của cùng một người.

Nội dung cụ thể của khách hàng tóm tắt như sau: Tôi được công an tỉnh A cấp CMND có số là 241.xxx…. Sau thời gian sinh sống, tôi chuyển sang cư trú tại tỉnh B, và được công an tỉnh này cấp CMND mới có số là 254.xxx…. Tôi muốn xin xác nhận cả 2 số CMND trên đều là của mình do cấp đổi nhưng không biết phải làm thủ tục như thế nào? Liệu có thể sử dụng 2 CMND này cùng một lúc hay không?

Luật sư tư vấn

Hướng dẫn cụ thể của Bộ công an về việc xác nhận số chứng minh nhân dân

Ngày 03/02/2016, Tổng cục Cảnh sát (Bộ Công an) có Công văn số 380/C41-C72 về việc hướng dẫn xác nhận số chứng minh nhân dân cho công dân gửi Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Nội dung công văn quy định khi công dân chuyển nơi đăng ký thường trú đến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (PC64) nơi công dân chuyển đi có trách nhiệm sao gửi hồ sơ chứng minh nhân dân đến Phòng PC64 nơi công dân chuyển đến để lưu vào hồ sơ chứng minh nhân dân.

Khi công dân đã được cấp chứng minh nhân dân theo tỉnh, thành phố nơi chuyển đến đề nghị cấp Giấy xác nhận số chứng minh nhân dân cũ đã được cấp trước đó là của cùng một người thì đơn vị làm thủ tục cấp chứng minh nhân dân của Phòng PC64 hoặc công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi công dân chuyển đến có trách nhiệm tiếp nhận đề nghị của công dân và tiến hành xác nhận số chứng minh nhân dân cũ cho công dân.

Trường hợp tra cứu trong kho tàng thư Căn cước công dân không có hồ sơ cấp chứng minh nhân dân cũ của công dân do công an tỉnh, TP nơi chuyển đi của công dân chưa gửi đến thì công an nơi tiếp nhận đề nghị cấp Giấy xác nhận của công dân có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị Phòng PC64 công an tỉnh, TP nơi công dân chuyển đi tra cứu tàng thư Căn cước công dân để gửi tờ khai, chỉ bản cùng các thủ tục theo quy định làm căn cứ xác nhận số CMND cho công dân.

Căn cứ hướng dẫn trên, công dân có thể đến nơi đã tiếp nhận hồ sơ làm thủ tục cấp chứng minh nhân dân (công an cấp huyện hoặc Phòng PC64 công an tỉnh) để được xác nhận số chứng minh nhân dân.

Theo khoản 1, Điều 5, Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 3/2/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân: “Những trường hợp sau đây phải làm thủ tục đổi Chứng minh nhân dân : a) Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng; b) Chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được; c) Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh; d) Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; e) Thay đổi đặc điểm nhận dạng.”.

Xem thêm: Căn cước công dân là gì?

Thủ tục xác nhận hai chứng minh nhân dân

Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 05/1999/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 1 Nghị định 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 sửa đổi Nghị định 05/1999/NĐ-CP, thủ tục đổi chứng minh nhân dân, như sau:

  • Đơn trình bày nêu rõ lý do xin đổi chứng minh nhân dân;
  • Xuất trình hộ khẩu thường trú;
  • Chụp ảnh;
  • In vân tay hai ngón trỏ;
  • Khai tờ khai xin cấp chứng minh nhân dân;
  • Nộp lại chứng minh nhân dân cũ.

Về thời hạn, theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 106/2013/NĐ-CP ngày 17/09/2013 sửa đổi Nghị định 05/1999/NĐ-CP về chứng minh nhân dân: “Kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ và làm xong thủ tục…, cơ quan công an phải làm xong chứng minh nhân dân cho công dân trong thời gian sớm nhất. Thời gian giải quyết việc cấp chứng minh nhân dân tại thành phố, thị xã là không quá 7 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới, cấp đổi…”. Như vậy, sau khi hoàn tất giấy tờ và làm xong thủ tục thì trong thời hạn 7 ngày người thực hiện thủ tục cấp đổi sẽ nhận được chứng minh nhân dân mới.

Để chứng minh số chứng minh nhân dân cũ và mới là của một người, để giảm phiền hà cho người dân và giảm tải công việc cho lực lượng làm nhiệm vụ cấp chứng minh nhân dân, Bộ Công an đã ban hành Thông tư số 18/2014/TT-BCA ngày 29/4/2014 quy định sẽ cắt góc Chứng minh nhân dân cũ (loại 9 số) để trả lại cho người dân. Những CMND cũ, bị cắt góc sẽ không còn giá trị pháp lý nhưng nó sẽ thay thế giấy xác nhận, chứng minh rằng số CMND loại 09 số và 12 số của công dân là một.

Cụ thể: Khi công dân đến đổi, cán bộ làm thủ tục có trách nhiệm thu chứng minh nhân dân 09 số, sau đó tiến hành theo 2 trường hợp. Một là, nếu còn rõ nét (ảnh, số chứng minh nhân dân và chữ) thì cắt góc phía trên bên phải mặt trước, mỗi cạnh góc vuông là 2cm, ghi vào hồ sơ và trả chứng minh nhân dân đã được cắt góc cho người đến làm thủ tục. Hai là, nếu CMND bị hỏng, bong tróc, không rõ nét (ảnh, số và chữ) thì cắt góc phía trên bên phải mặt trước, mỗi cạnh góc vuông là 2cm, ghi vào hồ sơ, trả chứng minh nhân dân đã được cắt góc cho người đến làm thủ tục và cấp giấy xác nhận số cho công dân. Ngoài ra, nếu người dân có yêu cầu, cơ quan công an vẫn có trách nhiệm cấp giấy xác nhận số chứng minh nhân dân cho người dân đó.

Như vậy, khi làm thủ tục đổi chứng minh nhân dân (12 số), cần xuất trình bản cũ (9 số). Công an quận sau khi tiếp nhận, xem xét và cấp chứng minh nhân dân mới sẽ đồng thời cắt góc bản cũ và trả lại cho người thực hiện cấp đổi để thuận tiện cho việc xác nhận trong các giao dịch có liên quan. Ngoài ra, nếu cần thiết, người thực hiện thủ tục cấp đổi chứng minh nhân dân có thể yêu cầu cơ quan công an cấp giấy xác nhận 2 số chứng minh nhân dân đó là một.

Về vấn đề có được sử dụng 02 chứng minh nhân dân cùng một lúc hay không, theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 6 Nghị định số 05/1999, khi công dân làm thủ tục đổi chứng minh nhân dân phải nộp lại chứng minh nhân dân cũ. Vì vậy, công dân chỉ có thể dùng một CMND mới nhất được cơ quan công an cấp.

Quan tâm: Làm căn cước công dân như thế nào?

Xác nhận thông tin chứng minh nhân dân - Luật sư Nguyễn Thị Yến
Bài viết được thực hiện bởi: Luật sư Nguyễn Thị Yến – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Một số ví dụ về vướng mắc gặp phải sau khi đổi chứng minh nhân dân

Ông P.V.D. (Q.Hai Bà Trưng, Hà Nội) cho biết đã khốn khổ sau khi đổi chứng minh nhân dân. Mới đây nhất là khi đi rút tiền tiết kiệm ở ngân hàng, ông không thể tất toán được sổ vì chứng minh nhân dân hiện tại của ông là 12 số thay vì 09 số như trước đây.

Tôi đã gửi 5 quyển sổ tiết kiệm ở chi nhánh đó, nhưng khi ra rút tiền, các cô nhân viên nói vẫn biết đúng là tôi nhưng họ không thể giải quyết được. Để rút được tiền, tôi phải về công an phường nơi tôi cư trú xin xác nhận việc tôi đã đổi chứng minh nhân dân”.

Còn chị L.T.N. (Q.Hà Đông, Hà Nội) nói rất bất ngờ khi cơ quan thuế mới cấp cho chị mã số thuế thu nhập cá nhân nữa dù chị đã có mã số thuế từ năm 2009 rồi. Mã số thuế được cấp theo số chứng minh nhân dân mới.

Trả lời băn khoăn của tôi, Cục Thuế quận Hà Đông cho biết một người chỉ có một mã số thuế. Ngành thuế cấp mã số dựa vào số chứng minh nhân dân. Họ không thể biết tôi có 01 hay 02 chứng minh nhân dân. Đó là việc của ngành công an. Tuy nhiên, tám năm nay tôi quyết toán thuế theo mã số thuế cũ với chứng minh nhân dân cũ.

Nay có thêm mã số thuế nữa, không biết tôi nên dùng mã số thuế nào? Dùng cả hai mã có đúng quy định không? Đặc biệt từ 1-1-2016, khi cấp đổi chứng minh nhân dân sang thẻ căn cước công dân thì những vướng mắc trên có gặp phải nữa không”.

Tìm hiểu thêm các nội dung liên quan tại Pháp trị – Thượng tôn pháp luật

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật hành chính được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây