Vị trí pháp lý của chính phủ theo quy định tại Hiến pháp 2013 như thế nào?

0
64
Đánh giá

Trong bộ máy nhà nước có ba hệ thống cơ quan là cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp và cơ quan tư pháp. Cơ quan hành pháp cao nhất là chính phủ. Vậy trong Hiến pháp 2013, vị trí pháp lý của chính phủ được quy định như thế nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu vấn đề này trong bài viết dưới đây.

Vị trí pháp lý của chính phủ theo quy định tại Hiến pháp 2013 như thế nào?
Vị trí pháp lý của chính phủ theo quy định tại Hiến pháp 2013 như thế nào?

Vị trí pháp lý của Chính phủ theo Hiến pháp 2013

Theo Hiến pháp 2013, vị trí pháp lý của Chính phủ được quy định như sau:

(i) Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội. Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước.

(ii) Sự ủy thác của chính phủ thực hiện theo sự ủy nhiệm của Quốc hội. Sau khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chính phủ tiếp tục thực hiện chức năng của mình cho đến khi Quốc hội mới thành lập chính phủ.

(iii) Cơ cấu tổ chức xã hội của Chính phủ: Chính phủ bao gồm Thủ tướng, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ. Trong đó vị trí pháp lý của Chính phủ được quy định cụ thể như sau:

Thủ tướng Chính phủ là người đứng đầu Chính phủ trở thành Thủ tướng Bộ trưởng do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội. Thủ tướng Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội về hoạt động của Chính phủ và các nhiệm vụ được giao; Báo cáo công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ với Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước.

Phó Thủ tướng giúp Thủ tướng Chính phủ thực hiện các nhiệm vụ do Thủ tướng Chính phủ giao và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về nhiệm vụ được giao. Khi Thủ tướng Chính phủ vắng mặt, Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho một Phó Thủ tướng Chính phủ thay mặt Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo công việc của Chính phủ.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ là thành viên Chính phủ, Thủ trưởng Bộ, cơ quan ngang Bộ chỉ đạo công tác của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ chịu trách nhiệm cá nhân trước Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Quốc hội về ngành, lĩnh vực được giao và chia sẻ trách nhiệm về lĩnh vực mình phụ trách với các thành viên khác trong Hoạt động của Chính phủ.

  • Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, kiểm tra việc áp dụng văn bản và xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định của pháp luật.
  • Quốc hội quyết định cơ cấu và số lượng thành viên của chính phủ.
  • Chính phủ làm việc theo hệ thống tập thể và quyết định theo đa số.

Nhiệm vụ và quyền hạn của chính phủ

Vị trí pháp lý của chính phủ theo quy định tại Hiến pháp 2013 như thế nào?
Vị trí pháp lý của chính phủ theo quy định tại Hiến pháp 2013 như thế nào?

Theo Điều 96 Hiến pháp 2013, ngoài vị trí pháp lý của chính phủ, quyền hạn và nhiệm vụ của chính phủ được quy định như sau:

(i) Tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, quyết định của Quốc hội và lập pháp. nghị định, quyết định của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước;

(ii) Đề xuất, xây dựng chính sách trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định hoặc quyết định tùy theo thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều này; trình Quốc hội các dự án luật, ngân sách nhà nước và các dự án luật khác; trình Ủy ban thường vụ Quốc hội dự thảo nghị định;

(iii) Thống nhất quản lý về mặt kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, công nghệ, khoa học, môi trường, thông tin, truyền thông, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đối ngoại; Thực hiện lệnh động viên hoặc động viên cục bộ, lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp và những biện pháp cần thiết khác để bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân;

(iv) Quốc hội quyết định thành lập hoặc bãi bỏ các bộ, tổ chức ngang bộ; Thành lập, giải thể, sáp nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt; trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, sáp nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

(v) Thống nhất quản lý nền hành chính quốc gia; thực hiện công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan nhà nước; tổ chức thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong bộ máy nhà nước; chỉ đạo công tác của các Bộ, Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp; hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật giao;

(vi) Bảo vệ quyền và lợi ích của nhà nước và xã hội, quyền con người, quyền của công dân; đảm bảo an ninh trật tự xã hội;

(vii) Đàm phán và ký kết các điều ước quốc tế thay mặt nhà nước xã hội chủ nghĩa được Chủ tịch nước ủy quyền; thay mặt Chính phủ quyết định việc ký kết, gia nhập, phê duyệt hoặc bãi bỏ điều ước quốc tế, trừ điều ước quốc tế trình Quốc hội phê chuẩn theo quy định tại Khoản 14 Điều 70; Bảo vệ lợi ích của nhà nước, lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân Việt Nam ở nước ngoài;

(viii) Phối hợp với Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị – xã hội trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn.