Hợp đồng thế chấp vô hiệu là gì? Hậu quả pháp lý khi hợp đồng thế chấp vô hiệu

0
20
Đánh giá

Hợp đồng thế chấp vô hiệu là gì? Hậu quả pháp lý của hợp đồng thế chấp vô hiệu? Trong nhiều lĩnh vực khác nhau, việc sử dụng hợp đồng thế chấp không còn là điều mới lạ. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề này trong bài viết dưới đây.

Hậu quả pháp lý khi hợp đồng thế chấp vô hiệu
Hậu quả pháp lý khi hợp đồng thế chấp vô hiệu

Hợp đồng thế chấp vô hiệu là gì?

Theo Điều 385 Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định về hợp đồng với nội dung cụ thể như sau:

Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên về việc tạo lập, sửa đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.”

Theo một thuật ngữ cụ thể trước đây chúng ta có thể hiểu rằng bản chất của hợp đồng được tạo ra bởi hai yếu tố pháp lý, đó là sự thỏa thuận và quan hệ pháp luật giữa các bên tham gia giao dịch dân sự.

Về quy định hợp đồng thế chấp vô hiệu, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan của Việt Nam không có cách giải thích cụ thể về hợp đồng thế chấp vô hiệu. Tóm lại, hợp đồng thế chấp vô hiệu là hợp đồng không có đủ các điều kiện bắt buộc về mặt pháp lý, do đó không có giá trị pháp lý và không tạo ra quyền và nghĩa vụ của các bên. Hợp đồng dân sự là một hình thức của các giao dịch dân sự và tại Điều 407 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định cụ thể những nội dung sau:

“Quy định về giao dịch dân sự vô hiệu từ Điều 123 đến Điều 133 của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với hợp đồng vô hiệu”.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 122 Bộ luật Dân sự, hành vi dân sự không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại Điều 117 đều bị coi là vô hiệu, cụ thể hành vi dân sự muốn có hiệu lực phải đáp ứng các điều kiện cụ thể sau:

  • Điều kiện thứ nhất: Chủ thể phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực pháp luật dân sự phù hợp với lĩnh vực kinh doanh dân sự được thành lập;
  • Điều kiện thứ hai: Người tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc.
  • Điều kiện thứ ba: chủ thể và nội dung của giao dịch dân sự không được vi phạm những điều cấm của pháp luật và không được vi phạm đạo đức xã hội.

Qua phân tích cụ thể và các quy định trên, chúng ta nhận thấy rằng hợp đồng dân sự vô hiệu là loại hợp đồng mà các bên giao kết và thực hiện không bảo đảm các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự hoặc đối tượng của hợp đồng không thể thực hiện được vì lý do khách quan, do đó nó không có giá trị pháp lý và không xác lập bất kỳ quyền và nghĩa vụ của các bên.

Hiện nay, các loại hợp đồng dân sự có thể vô hiệu toàn bộ hoặc một phần:

  • Hợp đồng vô hiệu toàn bộ: Hợp đồng vô hiệu toàn bộ là loại hợp đồng mà toàn bộ nội dung của nó vô hiệu hoặc chỉ một phần nội dung của nó vô hiệu nhưng phần đó ảnh hưởng đến hiệu lực của toàn bộ hợp đồng Hợp đồng.
  • Hợp đồng vô hiệu từng phần: Hợp đồng vô hiệu từng phần là một trong những loại hợp đồng mà một phần nội dung của nó không có giá trị pháp lý nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần khác của hợp đồng đó.

Trong trường hợp hợp đồng có tranh chấp từng phần, thì phần không có hiệu lực pháp lý. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, ngoài phần vô hiệu không áp dụng, các phần còn lại vẫn có hiệu lực trên thực tế, do đó các bên giao dịch phải tiếp tục hành vi trong khuôn khổ hợp đồng vi phạm vẫn còn hiệu lực.

Hậu quả pháp lý khi hợp đồng thế chấp vô hiệu

Hậu quả pháp lý khi hợp đồng thế chấp vô hiệu
Hậu quả pháp lý khi hợp đồng thế chấp vô hiệu

Về giá trị pháp lý của hợp đồng thế chấp vô hiệu

Hợp đồng thế chấp vô hiệu có những hệ quả sau:

  • Hợp đồng vô hiệu không bổ sung, thay đổi, làm mất hiệu lực quyền và nghĩa vụ của các bên tại thời điểm của chữ ký.
  • Việc hủy bỏ hợp đồng làm cho nó vô hiệu kể từ thời điểm thực hiện, cho dù nó đã được thực hiện hợp lệ hay chưa.

Về lợi ích vật chất của hợp đồng thế chấp vô hiệu

Khi hợp đồng bị tuyên bố vô hiệu, các bên phải khôi phục và trả lại những gì mà các bên có được khi đồng ý với hợp đồng này về tình trạng ban đầu, nếu không thể thực hiện được bằng hiện vật thì hoàn trả bằng tiền , trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hợp đồng vô hiệu

Trường hợp giao dịch dân sự bị tuyên bố vô hiệu mà các bên có quyền bồi thường thì Toà án có thẩm quyền xác định thiệt hại mà các bên phải chịu trong giao dịch dân sự này. Về nguyên tắc, một bên chỉ phải bồi thường cho bên kia khi có thiệt hại, nếu không có thiệt hại thì không phải bồi thường.

Người gây ra thiệt hại phải có trách nhiệm bồi thường. Tuy nhiên, trong thực tế, có thể có lỗi một bên hoặc lỗi hai bên. Trong trường hợp do lỗi của hai bên làm giao dịch dân sự vô hiệu thì phải xác định mức độ lỗi của các bên để xác định thiệt hại cụ thể để phân bổ trách nhiệm bồi thường tương ứng theo lỗi của mỗi bên.Trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng dân sự bị huỷ bỏ không bao gồm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về trí tuệ. Bồi thường thiệt hại do hợp đồng vô hiệu không phải là một loại trách nhiệm trong hợp đồng dân sự.

Xử lý lợi nhuận từ hợp đồng vô hiệu

Các bên có nghĩa vụ trả lại lợi nhuận thu được từ hợp đồng vô hiệu.

Thu nhập và lợi nhuận có được khi tuyên bố hợp đồng vô hiệu, nếu hợp pháp thuộc về chủ sở hữu, sẽ được quy cho anh ta, trừ trường hợp đặc biệt do pháp luật quy định.

Với quy định của BLDS năm 2015, việc trả lại lợi tức, lợi tức phụ thuộc vào sự trung thực hay không trung thực của người nhận hàng, cũng như quy định về việc trả lại hàng là không có căn cứ pháp luật.

Quyền và nghĩa vụ của các bên khi ký kết hợp đồng

Hợp đồng bị coi là vô hiệu sẽ không phát sinh, thay đổi, hủy bỏ quyền và nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao kết hợp đồng được xác lập theo quy định của pháp luật. Nếu việc thực hiện hợp đồng mới đã được xác định nhưng không được thực hiện thì các bên sẽ không tuân thủ. Nếu các bên thực hiện đúng những gì đã thoả thuận trong hợp đồng thì không thực hiện hợp đồng nữa.

Bộ luật dân sự 2015 không công nhận hoặc không bảo vệ quyền và nghĩa vụ của các bên khi hợp đồng vô hiệu ngay cả khi các bên đã thực hiện hợp đồng.