Phân biệt lỗi vô ý, lỗi cố ý theo pháp luật hiện hành

0
188
Đánh giá

Có lỗi là một trong những yếu tố quan trọng để được quan tâm trong các quan hệ pháp luật chẳng hạn quan hệ pháp luật hình sự, quan hệ pháp luật dân sự. Lỗi là căn cứ để xác định tội danh, định khung hình phạt cũng như xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Vậy lỗi cố ý, lỗi vô ý là gì, các trường hợp phạm lỗi được quy định như thế nào?

Lỗi cố ý và vô ý được quy định như nào theo pháp luật hình sự?
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật dân sự, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Nếu bạn còn chưa rõ về tội phạm, hãy click để tìm hiểu ngay tại: Giai đoạn phạm tội chưa đạt

Khái niệm về phạm lỗi cố ý? Các trường hợp phạm lỗi cố ý

Khái niệm về phạm lỗi cố ý

Lỗi cố ý là trường hợp một người nhận thức rõ hành vi của mình sẽ gây thiệt hại cho người khác mà vẫn thực hiện và mong muốn hoặc tuy không mong muốn nhưng để mặc cho thiệt hại xảy ra theo Điều 364 Bộ Luật tố tụng dân sự.

Các trường hợp phạm lỗi cố ý

Theo quy định tại điều 10, Bộ Luật hình sự năm 2015, quy định về cố ý phạm tội trong những trường hợp sau đây:

(i) Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra;

(ii) Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.

Khái niệm về phạm lỗi vô ý? Các trường hợp phạm lỗi vô ý

Khái niệm về lỗi vô ý

Lỗi vô ý là lỗi trong trường hợp, chủ thể khi quyết định thực hiện hành vi không ý thức được hành vi đó sẽ là hành vi có tính chất phạm tội nhưng có đủ điều kiện ý thức được. Theo quy định tại Điều 11 Bộ luật hình sự năm 2015 lỗi vô ý phạm tội là phạm tội trong những trường hợp sau đây:

(i) Người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được;

(ii) Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó.

Các trường hợp phạm lỗi vô ý

Dấu hiệu của lỗi vô ý bao gồm:

(i) Hành vi khách quan mà chủ thể đã thực hiện là hành vi có tính chất phạm tội (hành vi có các dấu hiệu khách quan mà cấu thành tội phạm đòi hỏi);

(ii) Chủ thể đã lựa chọn hành vi này do không ý thức được tính chất phạm tội của nó;

(iii) Chủ thể có đủ điều kiện ý thức được tính chất phạm tội của hành vi lựa chọn cũng như có đủ điều kiện lựa chọn hành vi khác không nguy hiểm cho xã hội.

Có thể bạn sẽ quan tâm tài liệu về phân loại tội phạm
Trách nhiệm hình sự đối với lỗi vô ý phạm tội?

Như vậy, khác với lỗi trong trách nhiệm dân sự, lỗi cố ý theo quy định của Luật hình sự bao gồm lỗi cố ý trực tiếp và lỗi cố ý gián tiếp:

(i) Lỗi cố ý trực tiếp là lỗi của người thực hiện hành vi nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi và mong muốn hậu quả xảy ra;

(ii) Lỗi cố ý gián tiếp là lỗi của người khi thực hiện hành vi nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra;

(iii) Lỗi vô ý vì quá tự tin: Người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được. (Khoản 1 Điều 11 Bộ luật Hình sự năm 2015).
(iv) Lỗi vô ý do cẩu thả: Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó. (Khoản 2 Điều 11 Bộ luật Hình sự năm 2015).
 

Như vậy, về mặt lý trí cả lỗi cố ý trực tiếp và lỗi cố ý gián tiếp đều nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội. Tuy nhiên, về mặt ý chí, nếu trong trường hợp lỗi cố ý trực tiếp, người thực hiện hành vi mong muốn hậu quả xảy ra thì lỗi cố ý gián tiếp người thực hiện hành vi tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.

Bạn có thể tìm đọc các bài viết về lĩnh vực hình sự khác tại pháp luật xã hội

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực hình sự (nêu trên) được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật:1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.