Cấp Giấy chứng nhận đối với đất thờ cúng

view 2608
comment-forum-solid 0

Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với đất dùng vào mục đích thờ cúng tổ tiên được thực hiện phổ biến trong các trường hợp: cha mẹ chết để lại di chúc cho con cái chỉ được sử dụng đất vào mục đích thờ cúng, không được bán; các anh chị em trong gia đình thống nhất việc sử dụng đất vào mục đích thờ cúng,...

Bài viết được thực hiện bởi: Luật sư Nguyễn Duy Hội - Công ty Luật TNHH Everest - Tổng đài tư vấn (24/7): 19006198

Được cấp Giấy chứng nhận đối với đất thờ cúng

Hiện nay, Luật đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành chỉ xác định loại đất làm cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm: đất thuộc chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động; đất có công trình đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ).

Do đó, cần xác định đất là cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng hay đất ở dùng để thờ cúng để cấp Giấy chứng nhận với mục đích sử dụng phù hợp.

Cũng giống như các loại đất khác, đất dùng vào mục đích thờ cúng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nếu đủ điều kiện theo luật định như: không tranh chấp, phù hợp với quy hoạch, sử dụng ổn định, có giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng,...

Cấp Giấy chứng nhận đối với đất làm cơ sở tôn giáo

Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất có chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải tự rà soát, kê khai việc sử dụng đất và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo các nội dung sau đây:

(i) Tổng diện tích đất đang sử dụng.

(ii) Diện tích đất cơ sở tôn giáo phân theo từng nguồn gốc: Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao; nhận chuyển nhượng; nhận tặng cho; mượn của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; tự tạo lập; nguồn gốc khác.

(iii) Diện tích đất mà cơ sở tôn giáo đã cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mượn, ở nhờ, thuê.

(iv) Diện tích đất đã bị người khác lấn, chiếm.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất và quyết định xử lý theo quy định sau đây:

(i) Diện tích đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất của cơ sở tôn giáo và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó để giải quyết nhằm bảo đảm quyền lợi về sử dụng đất của các bên phù hợp với thực tế.

(ii) Diện tích đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì giải quyết như đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân mượn đất, thuê đất của hộ gia đình, cá nhân khác theo quy định của pháp luật đất đai.

(iii) Diện tích đất mở rộng cơ sở tôn giáo mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép; bị lấn, bị chiếm; đang có tranh chấp thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết dứt điểm theo quy định của pháp luật.

Diện tích đất của cơ sở tôn giáo sau khi đã được kiểm tra thực tế, xác định ranh giới và có đủ điều kiện: (i) Được Nhà nước cho phép hoạt động; (ii) Không có tranh chấp; (iii) Không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì cơ sở tôn giáo được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng đất ổn định lâu dài.

Trường hợp đất do cơ sở tôn giáo đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, sản xuất lâm nghiệp, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, làm cơ sở hoạt động từ thiện (kể cả trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho trước ngày 01 tháng 7 năm 2004) thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo hình thức và thời hạn sử dụng đất tương ứng với mục đích đó như đối với hộ gia đình, cá nhân.

 Xem thêm: Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu

Cấp Giấy chứng nhận đối với đất làm cơ sở tín ngưỡng

Đất làm cơ sở tín ngưỡng là đất có công trình đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ.

Việc sử dụng đất tín ngưỡng phải đúng mục đích, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Việc xây dựng, mở rộng các công trình đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ của cộng đồng phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Cấp Giấy chứng nhận đối với đất thờ cúng

Luật đất đai năm 2013 không có quy định về đất thờ cúng. Do đó, có thể hiểu đất thờ cúng là đất dùng để xây công trình nhà thờ tổ tiên, hoặc đất vừa để ở vừa để thờ cúng gia tiên. Thường thì đất thờ cúng là thửa đất cha mẹ để lại cho con cái để thờ cúng gia tiên hoặc vừa để ở vừa để thờ cúng, hoặc các anh chị em trong gia đình thỏa thuận về việc sử dụng đất để thờ cúng gia tiên và giao cho một người quản lý,...

Đối với trường hợp này, khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì trình tự, thủ tục như cấp Giấy chứng nhận đối với đất ở.

Tuy nhiên, để hạn chế trường hợp người quản lý, sử dụng sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận lại mang đi chuyển nhượng, khi nộp đơn yêu cầu cấp Giấy chứng nhận, có thể yêu cầu ghi thêm vào phần "Ghi chú" của Giấy chứng nhận về việc hạn chế chuyển nhượng nêu trên.

Xem thêm:

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

Luật sư Nguyễn Duy Hội

Luật sư Nguyễn Duy Hội

Luật sư Nguyễn Duy Hội là tác giả, cố vấn chuyên môn cho các bài viết tư vấn pháp luật tại website phaptri.vn

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận
Nhấn vào đây để đánh giá
024 66 527 527
0.19038 sec| 1032.422 kb