Khi nào thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

0
113
Đánh giá

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một văn bản pháp lý quan trọng. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) có ý nghĩa trong việc xác lập các quyền và nghĩa vụ cơ bản của người sử dụng đất. Trong các trường hợp trên thực tế cũng sẽ có sai sót hay nhầm lẫn khi thực hiện cấp Sổ đỏ. Bài viết sẽ cung cấp những thông tin cần thiết đối với trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Hợp đồng gia công phần mềm
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật dân sự, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là Giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.

Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013:

“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất”.

Hiện nay, người dân còn khá hoang mang khi đề cập đến khái niệm sổ đỏ, sổ hồng và giấy tờ về quyền sử dụng đất. Các loại giấy tờ này có mục đích và hiệu lực pháp lý khác nhau.

Xem thêm thông tin liên quan tại: Phân biệt sổ đỏ, sổ hồng và giấy tờ về quyền sử dụng đất

Các trường hợp thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Những trường hợp thu hồi được quy định tại Khoản 2 Điều 106 Luật Đất đai năm 2013.

  • Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên Giấy chứng nhận đã cấp;
  • Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp;
  • Người sử dụng đất; chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai; tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Giấy chứng nhận đã cấp không đúng những nội dung sau: thẩm quyền; đối tượng sử dụng đất; mục đích sử dụng đất; điều kiện được cấp; thời hạn sử dụng đất; nguồn gốc sử dụng đất.

Tuy nhiên, ở trường hợp cuối có một ngoại lệ. Đó là trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất; quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai, thì sẽ không bị thu hồi.

Thẩm quyền đính chính, thu hồi giấy chứng nhận đã cấp

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các chủ thể:

  • Tổ chức, cơ sở tôn giáo;
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư;
  • Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

Ủy ban nhân dân cấp huyện thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền trong trường hợp với đất cho các chủ thể: 

  • Hộ gia đình, cá nhân;
  • Cộng đồng dân cư;
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Như vậy, cơ quan nào có thẩm quyền ban hành giấy chứng nhận; thì cũng là cơ quan có thẩm quyền trong việc thu hồi giấy chứng nhận đã cấp.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  • Bài viết trong được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  • Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  • Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.