Thu hồi đất công ích, đất 5% có được bồi thường không?

0
230

Đất công ích là tên gọi của một loại đất được hình thành theo giá trị 5% trên tổng số diện tích trồng cây hàng năm (lúa, hoa màu…), đất trồng cây lâu năm (cao su, cà phê…) và đất nuôi trồng thủy sản để phục vụ cho các nhu cầu mang tính chất công ích ở địa phương vì vậy nên đất công ích còn có cái tên khác là đất %.

Luật sư Trần Ngọc Thắng – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900.6198

Quy định về đất công ích

Người chịu trách nhiệm đối với việc sử dụng đất công ích của địa phương là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Theo đó, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã được cho thuê đất công ích với thời hạn không quá 05 năm (Khoản 5 Điều 126 Luật đất đai năm 2013).

Việc nhà nước thu hồi đất công ích xảy ra 02 trường hợp: (1) Trường hợp thu hồi cho có hành vi vi phạm pháp luật đất đai (lấn chiếm trái phép đất công ích), sử dụng sai mục đích theo Hợp đồng thuê đất đã ký kết; (2) Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định thu hồi đất đối với diện tích đất công ích.

Những quy định về thu hồi đất công ích?

Đối với người có hành vi vi phạm pháp luật đất đai:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 64 Luật đất đai năm 2013, các trường hợp thu hồi đất khi có hành vi vi phạm pháp luật đất đai, bao gồm:

a) Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm;

b) Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;

c) Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;

d) Đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho;

đ) Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm;

e) Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;

g) Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không chấp hành;

h) Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục;

i) Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng; trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng.

Luật đất đai năm 2013 và văn bản hướng dẫn liên quan không đặt ra nội dung bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất đối với trường hợp có hành vi vi phạm pháp luật đất đai.

Đối với thu hồi đất công ích khác:

Theo quy định tại điểm e của Điều 76 Luật Đất đai năm 2013 thì diện tích đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất.

Theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 47/2014/NĐ – CP thì chi phí đầu tư còn lại là các chi phí mà chủ thể sử dụng đất đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất khi cam kết thực hiện nhưng đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất công ích thì chưa thu hồi hết.

Những chi phí đầu tư vào đất còn lại gồm toàn bộ hoặc một phần của các khoản chi phí sau: (1) Chi phí liên quan đến việc san lấp mặt bằng; (2) Chi phí liên quan đến cải tạo làm tăng độ màu mỡ và phì nhiêu của đất hoặc hoạt động thau chua và rửa mặn hoặc chống xói mòn và xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp; (3) Các chi phí liên quan đến việc gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh; (4) Các chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất.

Lưu ý: Bên cạnh việc nắm bắt các quy định của pháp luật đất đai liên quan đến trình tự, thủ tục; điều kiện bồi thường thì chủ thể có quyền sử dụng đất 5% cần có những giấy tờ chứng minh đầu tư vào đất sau đây để được bồi thường được quy định tại Điều 3 của Thông tư 37/2014/TT-BTNMT như sau:

(i) Hợp đồng thuê, khoán hoặc các văn bản pháp lý tương đương trong việc cải tạo, đầu tư, gia cố… vào đất;

(ii) Biên bản thanh lý hợp đồng, hòa đơn, chứng từ hoặc văn bản pháp lý tương đương liên quan đến hợp đồng hoặc văn bản cải tạo, đầu tư, gia cố… vào đất.

(iii) Các giấy tờ liên quan khác.

Xem thêm:

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây