Bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp người lao động được hưởng những quyền lợi

0
473
Đánh giá

Theo quy định của pháp luật, người lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sẽ được hưởng các chế độ riêng được quy định trong Luật bảo hiểm xã hội và khoản tiền bồi thường của người sử dụng lao động.

Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sẽ được áp dụng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Điều 145 Bộ luật lao động 2012:
“1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội. 2- Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người sử dụng lao động chưa đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội, thì được người sử dụng lao động trả khoản tiền tương ứng với chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.”
Theo đó, người lao động sẽ được hưởng những khoản trợ cấp như sau:
Trợ cấp một lần cho người lao động bị tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp
Trợ cấp một lần áp dụng đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30%. Mức hưởng trợ cấp một lần được quy định tại Khoản 2 Điều 46 Luật bảo hiểm xã hội 2014:
“Mức trợ cấp một lần được quy định như sau: (a) Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng 05 lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở; (b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.”
Trợ cấp hàng tháng cho người lao động bị tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp
Trợ cấp hàng tháng áp dụng đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên. Mức hưởng trợ cấp hàng tháng được quy định Khoản 2 Điều 47 Luật bảo hiểm xã hội 2014:
“2. Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau: – a) Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở; – b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.”
Trợ cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình
Người lao động sẽ được cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn căn cứ vào tình trạng thương tật, bệnh tật. Trường hợp này áp dụng đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà bị tổn thương các chức năng hoạt động của cơ thể.
Trợ cấp phục vụ cho người lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Trợ cấp phục vụ áp dụng đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần. Theo đó, ngoài trợ cấp hàng tháng được quy định ở trên, người lao động còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương tối thiểu chung.
Trợ cấp một lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Áp dụng đối với người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Theo đó thì thân nhân của người lao động được hưởng trợ cấp một lần bằng ba mươi sáu tháng lương tối thiểu chung.
Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật
Người lao động sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khoẻ từ năm ngày đến mười ngày. Ngoài ra, người lao động còn được hưởng số tiền với mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu nếu nghỉ dưỡng sức tại nhà; bằng 40% mức lương tối thiểu nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi tại cơ sở tập trung.
Khoản tiền bồi thường của người sử dụng lao động phải trả
– Trường hợp không do lỗi của người lao động:
Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của người lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì sẽ được người sử dụng lao động bồi thường với mức tiền quy định tại Khoản 3 Điều 145 Bộ luật lao động 2012 như sau:
“a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%; – b) Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động.”
– Trường hợp do lỗi của người lao động:
Trong trường hợp này thì người lao động vẫn sẽ được hưởng trợ cấp theo quy định tại Bộ luật lao động 2012: “Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 3 Điều này” (Khoản 4 Điều 145).
Ngoài ra, người lao động còn được người sử dụng lao động thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 144 Bộ luật lao động 2012.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây