Chuyển nhượng đất trồng lúa nước, cần điều kiện và thủ tục như thế nào?

Bởi Nguyễn Hồng Thúy - 16/01/2020
view 593
comment-forum-solid 0

Nội dung bài viết [Ẩn]

Câu hỏi tư vấn

Hiện tại tôi có sở hữu thửa đất chuyên trồng lúa nước, diện tích thửa đất hiện tại 250m2. Giáp ranh thửa đất của tôi là một thửa đất khác cùng mục đích sử dụng “trồng lúa nước” với diện tích 1600m2.

Tôi có nhu cầu mua lại một phần của thửa đất giáp ranh với diện tích 120m2 (phần tiếp giáp với lô đất của tôi) và muốn nhập phần 120m2 sẽ mua vào thửa đất hiện tại của tôi thì thủ tục sẽ như thế nào?

Thông thường khi đi công chứng chuyển nhượng đất trồng lúa nước thì công chứng viên yêu cầu giấy xác nhận hộ nông dân, trong trường hợp này có cần thiết hay không nhờ luật sư tư vấn?

Hiện tại thửa đất giáp ranh (1600m2) do 2 ông bà đang sinh sống tại Hải Phòng sở hữu, do tuổi cao chủ sở hữu không thể vào Biên Hòa để công chứng được, nhờ luật sư tư vấn hướng giải quyết giúp?

Luật sư tư vấn

Thứ nhất, về điều kiện chuyển nhượng đất nông nghiệp

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013 về điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất như sau:

Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

Đất không có tranh chấp;

Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

Trong thời hạn sử dụng đất.

Bên cạnh đó, tại Điều 191 Luật đất đai 2013 quy định:

Điều 191. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.

Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.”.

Như vậy, nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 188 và Điều 191 Luật Đất đai 2013 thì bạn mới có thể nhận chuyển nhượng đất trồng lúa. Ngoài ra, hai bên cũng cần tuân thủ quy định về diện tích đất nông nghiệp được phép chuyển nhượng quy định tại Điều 44, Điều 45 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Thứ hai, về thủ tục chuyển nhượng đất nông nghiệp

Bước 1: Hai bên thỏa thuận lập hợp đồng chuyển nhượng.

Bước 2: Công chứng hợp đồng chuyển nhượng

Theo quy định tại Điều 42 Luật công chứng 2014 như sau: “Công chứng viên của tổ chức hành, nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản.”.

Như vậy, căn cứ quy định nêu trên, việc công chứng hợp đồng chuyển nhượng bất động sản phải được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng nơi có bất động sản. Do đó, trong trường hợp này, hợp đồng chuyển nhượng phải được công chứng tại Biên Hòa.

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai

Sau khi đã công chứng hợp đồng, hai bên đến Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Ủy ban nhân dân quận (huyện) nơi có đất nộp hồ sơ thực hiện quyền chuyển nhượng đất. Hồ sơ bao gồm:

Đơn xin đăng ký biến động (theo mẫu);

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (có công chứng);

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

CMTND, SHK, Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của hai bên (bản sao).

Ngoài ra, trường hợp bên bán đất (bố mẹ) ở Hải Phòng không thể vào Biên Hòa để làm thủ tục chuyển nhượng thì có thể ủy quyền cho người con ở Biên Hòa thực hiện. Bên bán đất có thể làm thủ tục ủy quyền tại phòng công chứng ở Hải Phòng. Trong trường hợp này, bên nhận ủy quyền không bắt buộc phải ra Hải Phòng làm thủ tục ủy quyền.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận
Nhấn vào đây để đánh giá
024 66 527 527
0.21037 sec| 1002.102 kb