Diện tích đất nhỏ có được bồi thường tái định cư không ?

0
540
5/5 - (6 bình chọn)

Câu hỏi tư vấn

Gia đình tôi hiện có 8 người cùng sống trong căn nhà 12,9m2 gồm Bố mẹ tôi , vợ chồng tôi , con tôi , em gái tôi và 2 đứa cháu Hiện tại nơi tôi ở có dự án chỉnh trang đô thị mở rộng đường và vỉa hè lên nhà tôi bị thu hồi toàn bộ khu đất và nhà ( có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do nhà nước cấp ) Các nhà khác cũng bị thu hồi như gia đình tôi và đc cấp đất tái định cư tại chỗ ( thừa thì nhà nước đền bù bằng tiền nếu thiếu thì mua thêm 1 lô là 40m2) Nhưng nhà tôi lại không được cấp đất tái định cư tại chỗ với lí do diện tích đất quá nhỏ . Mong luật sư giải đáp giúp tôi

Thứ nhất : nhà tôi có được cấp đất tái định cư như các hộ khác theo quy định của pháp luật không ?

Thứ hai : Gia đình tôi có 3 thế hệ cùng sống trên mảnh đất đó ( thể hiện rõ trong sổ hộ khẩu ) có được hưởng hộ phụ theo chính sách của pháp luật không ?

Luật sư tư vấn

Luật đất đai năm 2013 có quy định về Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng tại Điều 75 về điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

Theo quy định trên, điều kiện để hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở được bồi thường về đất trước hết là phải thuộc đối tượng được bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi theo Điều 75 – Luật đất đai 2013, tức là có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng đã đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Mảnh đất ở của gia đình anh tuy có diện tích nhỏ (12.9m2) nhưng đã được nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên vẫn đủ điều kiện để được bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi .

Luật Đất đai 2013 có quy định về bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở như sau:

Điều 79. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam mà có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường như sau:

Trường hợp không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở; trường hợp không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở thì Nhà nước bồi thường bằng tiền;

Trường hợp còn đất ở, nhà ở trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng tiền. Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở.

Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác thì được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hoặc giao đất ở có thu tiền sử dụng đất.

Như vậy, nếu khi thu hồi đất mà diện tích đất ở bị thu hồi hết hoặc phần diện tích đất ở còn lại còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở thì gia đình bạn sẽ được bồi thường bằng đất nếu trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi mà gia đình không còn đất ở, nhà ở nào khác. Nếu vẫn còn đất ở, nhà ở khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi đất bị thu hồi thì thay vì được bồi thường bằng đất ở, gia đình bạn sẽ được bồi thường bằng tiền hoặc được xem xét bồi thường bằng đất ở nếu quỹ đất tại địa phương đủ điều kiện cho phép.

Theo quy định tại khoản 2, Điều 6 – Nghị định 47/2014/NĐ-CP đã trích dẫn ở trên thì nếu trên mảnh đất bị thu hồi mà có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một thửa đất ở thu hồi thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất ở, nhà ở tái định cư và tình thực tế tại địa phương quyết định mức đất ở, nhà ở tái định cư cho từng hộ gia đình.

Do vậy, vấn đề được hồi thường tái định cư với gia đình bạn được bồi thường một suất tái định cư cho tất cả các thành viên đang sinh sống trên mảnh đất hay được tách thành từng hộ gia đình riêng để hưởng nhiều suất tái định cư phụ thuộc vào quỹ đất ở, nhà ở tái định cư tại địa phương và vấn đề này sẽ được thể hiện cụ thể trong phương án bồi thường khi nhà nước thu hồi đất.

Ngoài khoản bồi thường tái định cư như đã phân tích ở trên, gia đình bạn còn có thể được hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất ở mà phải di chuyển chỗ ở nếu thuộc trường hợp quy định tại Điều 22 Nghị định 47/2014/NĐ-CP, vấn đề hỗ trợ tái định cư cũng được thực hiện căn cứ trên số nhân khẩu của hộ gia đình và điều kiện cụ thể tại địa phương thu hồi đất:

Điều 22. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở

Việc hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 83 của Luật Đất đai được thực hiện như sau:

Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu quy định tại Điều 27 của Nghị định này thì được hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tự lo chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất còn được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy mô diện tích đất ở thu hồi, số nhân khẩu của hộ gia đình và điều kiện cụ thể tại địa phương quy định mức hỗ trợ cho phù hợp.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây