Đơn thư Tố cáo? Quy trình, thủ tục giải quyết?

0
372
5/5 - (1 bình chọn)

Quy trình, thủ tục giải quyết đơn thư tố cáo ra sao chắc nhiều người chưa nắm rõ. Bài viết là quan điểm của tác giả khi thực hiện đơn tố cáo gửi các cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Bài viết được thực hiện bởi: Trần Hồng Sơn – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Khái niệm

Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật này báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

Người nộp đơn

Phải là cá nhân

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết

Căn cứ từ Điều 12 đến Điều 21, Mục 1, Chương III của Luật Tố cáo năm 2018 để xác định thẩm quyền. Có thể liệt kê một số ví dụ như: Ủy ban nhân dân các cấp, Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Tòa án nhân dân các cấp, Kiểm toán Nhà nước, Bộ trưởng các Bộ, Thủ tướng Chính phủ…… và còn một số theo luật định.

Quy trình

  1. Tiếp nhận tố cáo
  2. Thụ lý đơn tố cáo hoặc nếu không đủ điều kiện thì không thụ lý tố cáo. Việc thụ lý hay không thụ lý thì phải có thông báo bằng văn bản cho người tố cáo. (Không quá 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận tố cáo). Nếu đủ điều kiện thụ lý tố cáo thì trong 05 ngày kể từ ngày ban hành thông báo thụ lý tố cáo, người giải quyết tố cáo phải có trách nhiệm cho người tố cáo được biết.
  3. Xác minh nội dung tố cáo
  4. Kết luận nội dung tố cáo
  5. Xử lý kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo

Thời hạn giải quyết

Không quá 30 ngày kể từ ngày có thông báo thụ lý giải quyết tố cáo. Việc giải quyết có thể kéo dài hơn 30 ngày, cụ thể:

  • Nếu vụ việc được coi là phức tạp thì người giải quyết có thể gia hạn giải quyết tố cáo bằng văn bản và thông báo tới những người liên quan nhưng không quá 30 ngày.
  • Tương tự nếu vụ việc được coi là đặc biệt phức tạp thì

Tố cáo bằng hình thức nào

Có thể Tố cáo bằng đơn thư hoặc Tố cáo trực tiếp tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Yêu cầu về hình thức

Tố cáo bằng đơn thư trong đơn tố cáo phải ghi rõ ngày, tháng, năm tố cáo; họ tên, địa chỉ của người tố cáo, cách thức liên hệ với người tố cáo; hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo; người bị tố cáo và các thông tin khác có liên quan. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một nội dung thì trong đơn tố cáo còn phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, cách thức liên hệ với từng người tố cáo; họ tên của người đại diện cho những người tố cáo. Người tố cáo phải ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn tố cáo.

Tố cáo trực tiếp tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo hoặc ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một nội dung thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo cử đại diện viết đơn tố cáo hoặc ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu những người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản.

Lưu ý: Khi tố cáo bằng hình thức đơn thư thì có thể gửi qua bưu điện hoặc gửi trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền. Đối với trường hợp gửi qua bưu điện thì nên lưu giữ lại các vận đơn (ngày tháng, nội dung bưu kiện là đơn tố cáo), đối với trường hợp gửi trực tiếp thì phải lấy phiếu biên nhận (ngày tháng, nội dung, người tiếp nhận ký tên).

Tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết tố cáo

Căn cứ điều 34 Luật Tố cáo năm 2018 quy định:

  • Người giải quyết tố cáo ra quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo khi có một trong các căn cứ sau đây:a) Cần đợi kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc đợi kết quả giải quyết vụ việc khác có liên quan;b) Cần đợi kết quả giám định bổ sung, giám định lại.
  • Người giải quyết tố cáo ra quyết định đình chỉ việc giải quyết tố cáo khi có một trong các căn cứ sau đây: a) Người tố cáo rút toàn bộ nội dung tố cáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này; b) Người bị tố cáo là cá nhân chết và nội dung tố cáo chỉ liên quan đến trách nhiệm của người bị tố cáo; c) Vụ việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định đã có hiệu lực của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
  • Quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết tố cáo phải nêu rõ lý do, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và gửi đến người tố cáo, người bị tố cáo trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.

Xử lý kết luận nội dung tố cáo

Căn cứ điều 36 Luật Tố cáo năm 2018 quy định:

1. Chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo căn cứ vào kết luận nội dung tố cáo tiến hành việc xử lý như sau:

a) Trường hợp kết luận người bị tố cáo không vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo bị xâm phạm do việc tố cáo không đúng sự thật gây ra, đồng thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật;

b) Trường hợp kết luận người bị tố cáo vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì áp dụng biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp hành vi vi phạm của người bị tố cáo có dấu hiệu của tội phạm thì chuyển ngay hồ sơ vụ việc đến Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xử lý, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý kiến nghị trong kết luận nội dung tố cáo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người giải quyết tố cáo về kết quả xử lý.

Trường hợp quá thời hạn tố cáo chưa được giải quyết, người tố cáo có quyền tố cáo tiếp với người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của người giải quyết tố cáo. Như vậy bài viết trên cũng phần nào cung cấp những thông tin cần thiết cho quý bạn đọc. Rất mong ý kiến đóng góp để bài viết hoàn thiện hơn.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây