Hậu quả pháp lý của hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất vô hiệu

0
107
Đánh giá

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là một loại hợp đồng phổ biến. Đây là một giao dịch dân sự có đối tượng chính là quyền sử dụng đất. Để kiểm soát các giao dịch như vậy, Nhà nước đã ban hành những quy định riêng để bảo vệ tài nguyên của đất nước. Đất đai là một tài sản giá trị, do đó, với hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, có rất nhiều yếu tố có thể làm vô hiệu hợp đồng. Bài viết sẽ chia sẻ những hậu quả pháp lý mà các bên phải gánh chịu nếu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất vô hiệu.

Hợp đồng vô hiệu
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật dân sự, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Hợp đồng tặng cho là gì?

Tặng cho tài sản được thực hiện thông qua hợp đồng tặng cho tài sản. Khoa học pháp lý xếp tặng cho tài sản là một loại hợp đồng thông dụng, có đặc điểm riêng biệt so với những loại hợp đồng thông dụng khác.

Điều 457 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

“Điều 457. Hợp đồng tặng cho tài sản

Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.”

Đây là một loại giao dịch dân sự không có đền bù. Tài sản được chuyển giao cho bên được tặng cho. Bên được tặng cho không có nghĩa vụ trả lại bất kỳ lợi ích gì.

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là gì?

Hợp đồng tặng cho có đối tượng là tài sản. Tài sản có thể là bất động sản hoặc động sản. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.

Dưới góc độ của Luật đất đai, tặng cho quyền sử dụng đất là một quyền tài sản trong giao lưu dân sự, kinh tê của thị trường bất động sản, Dưới góc độ Luật dân sự, tặng cho quyền sử dụng đất là một loại quyền khác ngoài quyền sở hữu. Do đó, bản chất của tặng cho quyền sử dụng đất trên thực tế là tặng cho đất.

Tuy nhiên, đất đai là một tài sản thuộc sở hữu tòa dân. Nhà nước đóng vai trò là đại diện chủ sở hữu, thực hiện quản lý, giám sát hoạt động liên quan đến đất đai.

Xem thêm thông tin liên qua tại: Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã

Hậu quả của hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất bị vô hiệu

Điều 131 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu. 

  • Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập.
  • Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả băng tiền; trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quy định của pháp luật.
  • Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường.

Hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết

Khi hợp đồng tặng cho (quyền sử dụng đất vô hiệu không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của bên tặng cho và bên được tặng cho từ thời điểm xác lập; các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu như khi chưa xác lập hợp đồng. 

Quá trình đã thực hiện hay thực hiện xong hợp đồng đã tạo ra nhiều hệ lụy, không thể coi như chưa phát sinh quyền và nghĩa vụ gì.

Hoàn trả quyền sử dụng đất

Khi hợp đồng tặng cho quyển sử dụng đất vô hiệu, bên được tặng cho hoàn trả quyển sử dụng đất. Nghĩa là bên được tặng cho giao trả một mảnh đất đã nhận.

Pháp luật cho phép: “Nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền”. Vậy nếu bên được tặng cho đã sử dụng đất ổn định như xây dựng nhà để ở; trồng cây lưu niên trên đất; bên được tặng cho không trả đất thì phải thanh toán giá trị đất bằng tiền cho bên tặng cho

Xác định thiệt hại

Đối với hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, thiệt hại thường được xác định là công sức của bên được tặng cho làm tăng giá trị của đất như cải tạo đất, xây dựng nhà và các công trình trên đất, trồng cây trên đất là phù hợp.

Do đó, bên nào làm hợp đồng vô hiệu sẽ phải chịu trách nhiệm đề bù.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  • Bài viết trong được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  • Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  • Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn