Hợp đồng cho thuê đất đầy đủ nhất

0
354
Đánh giá

Hợp đồng cho thuê đất là văn bản thỏa thuận giữa bên cho thuê và bên thuê đất. Trong đó, bên cho thuê giao đất cho bên thuê trong một thời hạn nhất định. Bên thuê có nghĩa vụ trả tiền thuê. Sau đây là mẫu hợp đồng cho thuê đất.

Mẫu hợp đồng cho thuê đất
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Mẫu hợp đồng cho thuê đất

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

…ngày….tháng…năm 20….

HỢP ĐỒNG CHO THUÊ ĐẤT

– Căn cứ Luật Đất đai ngày….tháng…năm….của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

– Căn cứ Quyết định số:….ngày….tháng….năm….của…..về việc cho Công ty (Xí nghiệp)…..thuê đất để sử dụng vào mục đích……..

– Căn cứ Giấy phép đầu tư số……ngày……….tháng……..năm………….

Bên cho thuê đất (Bên A)

Đại diện Sở Địa chính tỉnh (thành phố):……………

Họ tên:………………………………… Chức vụ:…………………………….

Trụ sở:…………………………………. ……………………………………….

Bên thuê đất (Bên B):

Đại diện Công ty (Xí nghiệp):……………………………………………….

Họ tên:………………………………… Chức vụ:……………………………

Quốc tịch:……………………………… Trụ sở:……………………………..

Tài khoản:………………………………………………………………………

Hai bên thoả thuận ký hợp đồng thuê đất với các điều khoản sau đây:

Điều 1:

Bên A cho bên B thuê (bằng số):…………. đất (bằng chữ)…………. mét vuông đất.

Tại xã (phường, thị trấn):…………………………………………………….

Huyện (quận, thị xã, thành phố):…………………………..

Để sử dụng vào mục đích:………………………………………………….

(ghi theo quy định trong quyết định cho thuê đất).

Vị trí khu đất được xác định theo tờ bản đồ địa chính số……….tỷ lệ 1/……….do Sở Địa chính………..xác lập ngày…………tháng………….năm…………

Thời hạn thuê đất là………năm, kể từ ngày………tháng…….năm……..(ghi theo quy định trong quyết định cho thuê đất).

Việc cho thuê đất không làm mất quyền sở hữu của Nhà nước Việt Nam đối với khu đất và mọi tài nguyên nằm trong lòng đất.

Điều 2:

Giá tiền thuê đất là:…………… USD/…./năm hoặc

USD/ha/năm (ghi theo quy định trong Giấy phép đầu tư hoặc quyết định cho thuê đất).

Tiền thuê đất được trả theo phương thứ

– Hàng năm;

– 5 năm 1 lần;

– 1 lần cho toàn bộ thời hạn thuê đất

– Các thỏa thuận khác (nếu có)………………

Tiền thuê đất bắt đầu được tính từ ngày…………… tháng……….năm……..và nộp tài khoản kho bạc số…….của kho bạc……..

Điều 3: Việc xây dựng các công trình trên khu đất thuê phải phù hợp với mục đích đã ghi trong Điều 1 của Hợp đồng này, phù hợp với Giấy phép đầu tư.

Điều 4: Trong thời gian thực hiện hợp đồng, bên B không được chuyển giao khu đất thuê cho tổ chức, cá nhân khác nếu chưa được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam cho phép (trừ trường hợp được thuê đất để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và cho thuê lại đất tại các khu công nghiệp, khu chế xuất).

Trong thời gian thực hiện hợp đồng, bên A đảm bảo quyền sử dụng đất của bên B, khi chuyển giao quyền sử dụng khu đất cho Bên thứ ba khi chưa được bên B thoả thuận.

Trường hợp bên B bị phân chia, sáp nhập hoặc chuyển nhượng tài sản, hợp đồng cho tổ chức, cá nhân khác mà tạo nên pháp nhân mới thì chủ đầu tư mới phải làm lại thủ tục cho thuê đất. Thời hạn thuê đất là thời hạn còn lại của hợp đồng này, bên B chịu mọi chi phí phát sinh khi chuyển giao khu đất cho thuê.
Trong thời gian hợp đồng có hiệu lực, nếu bên B muốn trả lại toàn bộ hay một phần khu đất thuê trước thời hạn thì phải thông báo cho bên A biết trước ít nhất là 6 tháng. Bên A trả lời cho bên B trong thời gian 3 tháng kể từ ngày nhận được đề nghị của bên B. Thời điểm kết thúc hợp đồng tính đến lúc bàn giao mặt bằng.
Hợp đồng thuê đất chấm dứt trong các trường hợp sau đây
– Hết thời hạn thuê đất và không được gia hạn thuê tiếp.

– Bên B bị phát mại tài sản hoặc bị phá sản.

– Bên B bị thu hồi quyết định cho thuê đất hoặc giấy phép hoạt động trước thời hạn.

Điều 5: Hai bên thỏa thuận giải quyết tài sản gắn liền với việc sử dụng đất sau khi kết thúc Hợp đồng này theo quy định của luật pháp Việt Nam.

Điều 6: Tranh chấp giữa hai bên trong quá trình thực hiện hợp đồng trước hết được giải quyết bằng thương lượng. Trường hợp không thể thương lượng được thì tranh chấp sẽ được đưa ra Toà án để giải quyết.

Điều 7:

Bên A có trách nhiệm cung cấp các văn bản liên quan đến việc xác định quyền và nghĩa vụ của bên B, tôn trọng quyền sở hữu về tài sản của bên B xây dựng trên khu đất thuê theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Bên B có trách nhiệm sử dụng đất đúng mục đích, tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, không được làm tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất xung quanh.

Điều 8:

Hợp đồng này được ký tại……..ngày……tháng…..năm……và được lập thành…….bản, mỗi bên giữ……bản, gửi Sở Tài chính – Vật giá, Cục thuế, Kho bạc Nhà nước (tỉnh, thành phố) để thu tiền thuê đất và đồng gửi Tổng cục Địa chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi quản lý.
           BÊN THUÊ ĐẤT                                                                        BÊN CHO THUÊ ĐẤT
(Ký tên và đóng dấu)                                                                    (Ký tên và đóng dấu)

Xem thêm: Kiến thức đất đai

Hướng dẫn mẫu hợp đồng cho thuê đất

Mẫu hợp đồng thuê đất cá nhân gồm nhiều nội dung quan trọng do hai bên thương lượng, thống nhất. Khi soạn thảo mẫu hợp đồng này, bạn cần đảm bảo một số thông tin cơ bản:

Thông tin của các bên trong hợp đồng: Họ và tên, CMND, địa chỉ, hộ khẩu thường trú, …

Thông tin chi tiết về đất thuê: diện tích, vị trí, thời hạn sử dụng còn lại, …

Thời hạn thuê và thời gian giao đất

Giá cho thuê

Thời hạn và phương thức thanh toán tiền thuê

Quyền và nghĩa vụ của các bên:

Ngoài ra, cần lưu ý việc trình bày các thỏa thuận khác như:

Thỏa thuận về thời gian và điều kiện chấm dứt hợp đồng;

Thương lượng các trường hợp một trong hai bên ký kết có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng;

Thỏa thuận về việc vi phạm hợp đồng: Ghi rõ mức phạt vi phạm (không quá 8% tổng giá trị hợp đồng);

Thỏa thuận giải quyết tranh chấp

Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung và điều khoản thực hiện.

Cá nhân cho thuê đất, muốn không vi phạm thì phải đọc ngay bài viết này

Có được hủy hợp đồng mua bán đất đã công chứng?

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn 

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây