Mẫu hợp đồng gia công hàng hóa

0
229
Đánh giá

Hợp đồng gia công hàng hóa là một trong những loại hợp đồng được sử dụng phổ biến hiện nay. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ đến các bạn về mẫu Hợp đồng gia công hàng hóa.

Hợp đồng gia công hàng hóa
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật dân sự, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Hợp đồng gia công hàng hóa là gì?

Hợp đồng gia công hàng hóa trong dân sự là sự thỏa thuận giữa các bên , theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, còn bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công.

Hợp đồng gia công hàng hoá trong thương mại là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất sản phẩm hàng hóa theo yêu cầu của bên đặt gia công với mục đích là hưởng thù lao, còn bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền thù lao.

Xem thêm bài viết có liên quan tại Hợp đồng gia công may mặc

Mẫu Hợp đồng gia công hàng hóa

HỢP ĐỒNG GIA CÔNG HÀNG HÓA

Số:…… /HĐGC

Căn cứ Luật Dân sự số …………… ngày ………………….của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ …………………………………………………………………………………………………….

Hôm nay, ngày…….. tháng…….. năm ……..tại…………………………………… các bên trong hợp đồng gồm:

  1. Bên A (Bên đặt hàng):

– Tên doanh nghiệp………………………………………………………………………………………………

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………….

– Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………..

– Tài khoản số:…………………………………………. Mở tại ngân hàng: ……………………………..

– Đại diện là Ông (bà):……………………………………. Chức vụ: ……………………………………..

– Giấy ủy quyền số:………………………………………………………………………………… (nếu có).

Viết ngày………………………………… Do…………………………. chức vụ……………………….. ký.

  1. Bên B (bên sản xuất gia công):

– Tên doanh nghiệp: …………………………………………………………………………………………..

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………..

– Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………

– Tài khoản số:…………………………………… Mở tại ngân hàng: …………………………………..

– Đại diện là Ông (bà):………………………… Chức vụ: ……………………………………………….

– Giấy ủy quyền số:………………………………………………………………………………. (nếu có).

Viết ngày…………………………… Do…………………………………. chức vụ…………………….. ký.

Hai bên thống nhất thỏa thuận lập hợp đồng với nội dung như sau:

Điều 1: Đối tượng hợp đồng:

  1. Tên sản phẩm hàng hóa cần sản xuất: ……………………………………………………………..
  2. Quy cách phẩm chất:………………………………………………………………………………………

Điều 2: Nguyên vật liệu chính và phụ:

  1. Bên A có trách nhiệm cung ứng nguyên vật liệu chính gồm

a- Tên từng loại:……………. Số lượng:…………………….. chất lượng:…………………….

b- Thời gian giao:………………………. Tại địa điểm: …………………………….(Kho bên B)

c- Trách nhiệm bảo quản: bên B chịu mọi trách nhiệm về số lượng, chất lượng các nguyên liệu do bên A cung ứng và phải sử dụng đúng loại nguyên liệu đã giao vào sản xuất sản phẩm.

  1. Bên B có trách nhiệm cung ứng các phụ liệu để sản xuất:

a- Tên từng loại:…………… số lượng:………….. đơn giá(hoặc quy định chất lượng theo hàm lượng, theo tiêu chuẩn).

b- Bên A cung ứng tiền trước để mua phụ liệu trên. Tổng chi phí là:…………………………..

Điều 3: Thời gian sản xuất và giao sản phẩm:

  1. Bên B bắt đầu sản xuất từ ngày:

Trong quá trình sản xuất bên A có quyền kiểm tra và yêu cầu bên B sản xuất theo đúng mẫu sản phẩm đã thỏa thuận bắt đầu từ ngày đưa nguyên liệu vào sản xuất (nếu cần).

  1. Thời gian giao nhận sản phẩm:

Nếu giao theo đợt thì:

a- Đợt 1: ngày………………. Địa điểm:………………………

b- Đợt 2: ngày………………. Địa điểm:……………………….

Nếu bên A không nhận đúng thời gian sẽ bị phạt lưu kho là: Nếu bên B không giao hàng đúng thời gian, địa điểm sẽ phải bồi thường các chi phí:

Điều 4: Các biện pháp bảo đảm hợp đồng

Điều 5: Thanh toán:

Thỏa thuận thanh toán toàn bộ hay từng đợt sau khi nhận hàng.

Thanh toán bằng tiền mặt hay chuyển khoản: ……………………………………………..

Để có cái nhìn tổng quát hơn, mời bạn đọc xem thêm về Hợp đồng gia công Quốc tế

Điều 6: Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng:

  1. Vi phạm về chất lượng: (làm lại, giảm giá, sửa chữa, bồi thường nguyên vật liệu v.v…).
  2. Vi phạm số lượng: nguyên vật liệu không hư hỏng phải bồi thường nguyên liệu theo giá hiện thời
  3. Ký hợp đồng mà không thực hiện: bị phạt tới ….% giá trị hợp đồng.
  4. Vi phạm nghĩa vụ thanh toán: bồi thường theo tỷ lệ lãi suất ngân hàng v.v…

Điều 7: Thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng

  1. Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề bất lợi phát sinh các bên kịp thời báo cho nhau biết và chủ động bàn bạc giải quyết trên cơ sở thương lượng đảm bảo hai bên cùng có lợi (có lập biên bản).
  2. Trường hợp có vấn đề tranh chấp không tự thương lượng được, hai bên thống nhất chuyển vụ việc đến tòa án là cơ quan có đủ thẩm quyền giải quyết những vụ tranh chấp này.
  3. Các chi phí về kiểm tra, xác minh và lệ phí trọng tài do bên có lỗi chịu.

Điều 8: Các thỏa thuận khác

Điều 9: Hiệu lực của hợp đồng:

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày……………….. đến ngày …………………..

Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng sau đó……………… ngày. Bên A có trách nhiệm tổ chức vào thời gian, địa điểm thích hợp.

Hợp đồng này được làm thành …………..bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ……… bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                              ĐẠI DIỆN BÊN B                                       Chức vụ:                                                                                              Chức vụ

      Ký tên                                                                                                    Ký tên

    (Đóng dấu)                                                                                            (Đóng dấu)

Xem thêm các mẫu hợp đồng khác tại: Mẫu hợp đồng

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn