Hợp đồng thuê tài sản

0
119
Đánh giá

Hợp đồng thuê tài sản là hợp đồng dân sự thông dụng. Bài viết dưới đây sẽ đem đến cho các bạn thông tin về hợp đồng thuê tài sản giúp mọi người hiểu thêm về vấn đề trên.

Hợp đồng thuê tài sản
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật dân sự, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Hợp đồng thuê tài sản là gì?

Theo quy định được ban hành tại Điều 472 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì:

Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó, bên cho thuê sẽ giao tài sản cho bên thuê sử dụng trong một thời hạn, còn bên thuê phải trả tiền thuê”.

Trong hợp đồng thuê tài sản, bên cho thuê sẽ phải chuyển quyền sử dụng tài sản cho bên thuê trong một thời gian nhất định.

Đồng thời bên thuê cũng sẽ phải trả tiền thuê dựa theo thỏa thuận giữa các bên cho bên cho thuê.

Đến khi hợp đồng hết hạn, bên thuê phải trả lại tài sản mà mình đã thuê.

Đối tượng của hợp đồng thuê tài sản là gì?

Sau khi giao kết hợp đồng thuê tài sản, bên cho thuê sẽ tiến hành chuyển quyền sử dụng tài sản cho bên thuê. Hết hạn của hợp đồng bên thuê sẽ phải trả lại đúng tài sản đã thuê. Do vậy, đối tượng của hợp đồng thuê tài sản là vật đặc định và không tiêu hao. Đối tượng của hợp đồng thuê tài sản bao gồm các tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng (động sản hoặc bất động sản), quyền sử dụng đất (đối với cá nhân, tổ chức), đối tượng là đất tại các khu công nghiệp, khu chế xuất và các cơ sở sản xuất kinh doanh khác. Trường hợp này, đất thuộc sở hữu nhà nước cho nên, Nhà nước cho các doanh nghiệp thuê đất để sản xuất, kinh doanh.

Thời gian thuê và giá thuê tài sản được quy định thế nào?

Thời hạn cho thuê tài sản:

Thời hạn cho thuê là một khoảng thời gian xác định, hết khoảng thời gian đó, hợp đồng cho thuê sẽ chính thức chấm dứt. Thời hạn thuê dựa theo thỏa thuận giữa các bên, thời hạn cho thuê cũng có thể được xác định dựa vào mục đích thuê. Bên thuê tài sản sử dụng tài sản vào một mục đích nhất định, sau khi đạt được mục đích thì hợp đồng thuê tài sản sẽ chấm dứt (Điều 474 Bộ luật dân sự năm 2015). Mục đích sử dụng tài sản của bên thuê phụ thuộc vào công việc mà bên thuê tiến hành. Khi tài sản được dùng vào một công việc, sau khi công việc đó hoàn thành đem lại kết quả cho bên thuê thì mục đích của bên thuê cũng đạt được. Do vậy, hợp đồng thuê tài sản sẽ chấm dứt.

Giá thuê tài sản

Giá thuê tài sản sẽ phụ thuộc vào đối tượng thuê. Nếu tài sản có giá trị lớn, khi sử dụng đem lại nhiều lợi ích cho người thuê thì giá trị thuê tài sản sẽ tăng cao. Thông thường, giá thuê sẽ do các bên thoả thuận với nhau hoặc theo giá thị trường hoặc giá thuê trong phạm vi khung giá nếu pháp luật có quy định.

Xem thêm các nội dung liên quan tại: Hợp đồng thuê khoán

Nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng thuê tài sản

Nghĩa vụ bảo đảm giá trị sử dụng của tài sản thuê.

(i) Bên cho thuê phải bảo đảm tài sản thuê trong tình trạng đúng như đã thỏa thuận, phù hợp với mục đích thuê trong suốt thời gian cho thuê; phải sửa chữa những hư hỏng, khuyết tật của tài sản thuê, trừ những hư hỏng nhỏ không đáng kể mà theo tập quán bên thuê phải tự sửa chữa.

(ii) Trường hợp tài sản thuê bị giảm sút giá trị sử dụng mà lỗi không nằm ở bên thuê thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê thực hiện một hoặc một số biện pháp nêu sau đây:

Sửa chữa tài sản;

Giảm giá thuê;

Đổi tài sản khác hoặc có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu tài sản thuê có khuyết tật mà bên thuê không biết hoặc tài sản thuê không thể sửa chữa được khiến cho mục đích thuê không đạt được.

(iii) Trường hợp bên cho thuê đã được thông báo mà vẫn không tiến hành sửa chữa hoặc sửa chữa không kịp thời thì bên thuê có quyền tự sửa chữa tài sản thuê với mức chi phí hợp lý, nhưng phải báo trước cho bên cho thuê và có quyền yêu cầu bên cho thuê thanh toán chi phí sửa chữa tài sản thuê.

Nghĩa vụ bảo quản tài sản thuê.

(i) Bên thuê có nghĩa vụ phải bảo quản tài sản thuê, phải bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ; nếu làm mất, hư hỏng thì phải tiến hành bồi thường.

Bên thuê sẽ không phải chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên do quá trình sử dụng tài sản thuê.

(ii) Bên thuê có thể tu sửa và làm tăng giá trị tài sản thuê, nếu điều đó được bên cho thuê đồng ý cho phép và có quyền yêu cầu bên cho thuê thanh toán chi phí một cách hợp lý nhất.

Nghĩa vụ bảo đảm quyền sử dụng tài sản cho bên thuê

(i) Bên cho thuê phải bảo đảm quyền sử dụng tài sản ổn định cho bên thuê.

(ii) Trường hợp nếu có tranh chấp về quyền sở hữu đối với tài sản thuê mà bên thuê không được sử dụng tài sản ổn định thì bên thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại một cách hợp lý.

Giao tài sản thuê.

(i) Bên cho thuê phải tiến hành giao lại tài sản cho bên thuê đúng với số lượng, chất lượng, chủng loại, tình trạng, thời điểm, địa điểm như đã thỏa thuận thống nhất và cung cấp các thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản đó.

(ii) Trường hợp bên cho thuê chậm giao tài sản thì bên thuê có thể gia hạn giao tài sản hoặc hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại; nếu tài sản thuê không đúng với chất lượng như đã thỏa thuận ban đầu thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê sửa chữa, giảm giá thuê hoặc có thể hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Nghĩa vụ sử dụng tài sản thuê đúng công dụng, mục đích.

(i) Bên thuê phải sử dụng tài sản thuê đúng với công dụng và đúng mục đích của tài sản như đã thỏa thuận giữa các bên.

(ii) Trường hợp bên thuê sử dụng tài sản không đúng với mục đích sử dụng, không đúng công dụng như đã quy định thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Trả tiền thuê tài sản

(i) Bên thuê phải tiến hành chi trả đầy đủ số tiền thuê đúng với thời hạn đã thỏa thuận ban đầu; nếu giữa các bên không có thỏa thuận về thời hạn trả tiền thuê thì thời hạn trả tiền thuê được xác định dựa theo tập quán nơi trả tiền; nếu không thể xác định được thời hạn theo tập quán thì bên thuê phải trả tiền khi trả lại tài sản thuê.

(ii) Trường hợp các bên thỏa thuận việc trả tiền thuê theo kỳ hạn thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nếu bên thuê không trả tiền trong ba kỳ liên tiếp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có ban hành quy định khác.

Trả lại tài sản thuê

(i) Bên thuê phải trả lại tài sản thuê trong tình trạng giống như khi nhận, trừ các hao mòn tự nhiên trong quá trình sử dụng hoặc theo đúng như tình trạng đã thỏa thuận; nếu giá trị của tài sản thuê bị giảm sút so với tình trạng khi nhận thì bên cho thuê sẽ có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ những hao mòn, tổn thất do tự nhiên.

(ii) Trường hợp tài sản thuê là động sản thì địa điểm trả lại tài sản thuê là nơi cư trú hoặc trụ sở của bên cho thuê, trừ trường hợp các bên đã có thỏa thuận khác.

(iii) Trường hợp tài sản thuê là gia súc thì bên thuê phải trả lại gia súc đã thuê và cả gia súc được sinh ra trong thời gian thuê, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Bên cho thuê sẽ phải thanh toán chi phí chăm sóc gia súc được sinh ra cho bên thuê.

(iv) Khi bên thuê chậm trả tài sản thuê thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê trả lại tài sản thuê, trả tiền thuê trong thời gian chậm trả và phải bồi thường chi phí thiệt hại; bên thuê phải trả tiền phạt vi phạm do chậm trả tài sản thuê, nếu có thỏa thuận.

(v) Bên thuê phải chịu rủi ro xảy ra đối với tài sản thuê trong thời gian chậm trả.

Xem thêm các thông tin liên quan tại Hợp đồng dân sự

Mẫu hợp đồng thuê tài sản

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 HỢP ĐỒNG THUÊ TÀI SẢN

(Số: ……………./HĐTTS)

 Hôm nay, ngày …………. tháng …………. năm …………….., Tại …………………………………………..

Chúng tôi gồm có:

Bên cho thuê (Bên A): …………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………….

Fax: ………………………………………………………………………………………………………………….

Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………………

Tài khoản số: ……………………………………………………………………………………………………….

Do ông (bà): ………………………………………………………………………………………………………..

Chức vụ: …………………………………………………………………………………………… làm đại diện.

Hoặc có thể chọn một trong các chủ thể sau:

  1. Chủ thể là vợ chồng:

Ông (Bà): ………………………………………………………………………………………………………….

Sinh ngày: …………………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: …………… cấp ngày ……………………… tại …………………………………

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú):

Cùng vợ là bà: ……………………………………………………………………………………………………

Ông (Bà): …………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày: …………………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ………………………… cấp ngày ………………………… tại ………………..

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú): ……………….

………………………………………………………………………………………………………………………

(Trường hợp vợ chồng có hộ khẩu thường trú khác nhau, thì ghi hộ khẩu thường trú của từng người).

  1. Chủ thể là hộ gia đình:

Họ và tên chủ hộ: ………………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày: …………………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ………………………… cấp ngày …………… tại ………………………………

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú):

Các thành viên của hộ gia đình:

Họ và tên: …………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày: …………………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ………………………… cấp ngày ………………………… tại ………………..

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú):

* Trong trường hợp các chủ thể nêu trên có đại diện thì ghi:

Họ và tên người đại diện: …………………………………………………………………………………………

Sinh ngày: …………………………………………………………………………………………………………..

Chứng minh nhân dân số: ………………………… cấp ngày ………………………… tại …………………..

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú): ………………….

Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: ngày …………… do …………………… lập.

  1. Chủ thể là tổ chức:

Tên tổ chức: …………………………………………………………………………………………………………

Trụ sở: ……………………………………………………………………………………………………………….

Quyết định thành lập số: ngày …. tháng               ……. năm …… do …………………. cấp.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ngày ……… tháng …….. năm …….. do …………………..cấp.

Số Fax: ……………………………………………………………………………………………………………..

Số điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………

Họ và tên người đại diện: …………………………………………………………………………………………

Chức vụ: …………………………………………………………………………………………………………….

Sinh ngày: …………………………………………………………………………………………………………..

Chứng minh nhân dân số: ………………………. cấp ngày ………………. tại ………………………………

Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: ……… ngày ………. do ………………. lập.

Bên thuê (Bên B): …………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………………………

Fax: …………………………………………………………………………………………………………………..

Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………………………….

Tài khoản số: ………………………………………………………………………………………………………..

Do ông (bà): …………………………………………………………………………………………………………

Chức vụ: …………………………………………………………………………………………….. làm đại diện.

Hoặc có thể chọn một trong các chủ thể sau:

  1. Chủ thể là vợ chồng:

Ông (Bà): ………………………………………………………………………………………………………….

Sinh ngày: …………………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ………………………… cấp ngày …………….. tại …………………………….

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú):

Cùng vợ là bà: …………………………………………………………………………………………………….

Ông (Bà): ………………………………………………………………………………………………………….

Sinh ngày: …………………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ………………………… cấp ngày ………………………… tại ………………..

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú):

………………………………………………………………………………………………………………………

(Trường hợp vợ chồng có hộ khẩu thường trú khác nhau, thì ghi hộ khẩu thường trú của từng người).

  1. Chủ thể là hộ gia đình:

Họ và tên chủ hộ: ………………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày: …………………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: …………………… cấp ngày ……………….. tại ……………………………….

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú):

Các thành viên của hộ gia đình:

Họ và tên: ………………………………………………………………………………………………………….

Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………………………….

Chứng minh nhân dân số: ………………… cấp ngày ………………… tại ………………………………….

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú):

* Trong trường hợp các chủ thể nêu trên có đại diện thì ghi:

Họ và tên người đại diện: ………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………………………….

Chứng minh nhân dân số: ………………… cấp ngày ………………… tại …………………………………

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú):

……………………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………….

Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: ngày ………………… do …………………

lập.

  1. Chủ thể là tổ chức:

Tên tổ chức: ……………………………………………………………………………………………………….

Trụ sở: ……………………………………………………………………………………………………………..

Quyết định thành lập số: ngày ………………… tháng …… năm ……. do ………………………..… cấp.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ngày ……… tháng …….. năm …….. do …………………..cấp.

Số Fax: ………………………………………………………………………………………………………………

Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………………………….

Họ và tên người đại diện: ………………………………………………………………………………………….

Chức vụ: ……………………………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ………………………. cấp ngày ………………. tại ………………………………

Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: ……… ngày ………. do ………………. lập.

Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng với những nội dung sau:

ĐIỀU 1TÀI SẢN THUÊ 

Mô tả cụ thể các chi tiết về tài sản thuê và giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền thuê của Bên A đối với tài sản thuê.

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

ĐIỀU 2: THỜI HẠN THUÊ (1)

Thời hạn thuê tài sản nêu trên là .………….., kể từ ngày                     

ĐIỀU 3MỤC ĐÍCH THUÊ

Bên B sử dụng tài sản thuê nêu trên vào mục đích:

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

ĐIỀU 4: GIÁ THUÊ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN  

4.1. Giá thuê tài sản nêu trên là: .…………………………… (bằng chữ………………………………………)

4.2. Phương thức thanh toán như sau: …………………………………………………………………………

4.3. Việc giao và nhận số tiền nêu trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

ĐIỀU 5: PHƯƠNG THỨC GIAO, TRẢ LẠI TÀI SẢN THUÊ (2)

5.1. Phương thức giao:

………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………..

5.2. Trả lại tài sản

a) Bên B phải trả lại tài sản thuê trong tình trạng như khi nhận, trừ hao mòn tự nhiên hoặc theo đúng như tình trạng đã thoả thuận; nếu giá trị của tài sản thuê bị giảm sút so với tình trạng khi nhận thì bên A có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ hao mòn tự nhiên.

b) Trong trường hợp tài sản thuê là động sản thì địa điểm trả lại tài sản thuê là nơi cư trú hoặc trụ sở của bên A, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

c) Trong trường hợp tài sản thuê là gia súc, bên B phải trả lại gia súc đã thuê và cả gia súc được sinh ra trong thời gian thuê, nếu không có thoả thuận khác. Bên A phải thanh toán chi phí chăm sóc gia súc được sinh ra cho bên B.

d) Khi bên B chậm trả tài sản thuê thì bên A có quyền yêu cầu bên B trả lại tài sản thuê và trả tiền thuê trong thời gian chậm trả và phải bồi thường thiệt hại; bên B phải trả tiền phạt vi phạm do chậm trả tài sản thuê, nếu có thoả thuận.

e) Bên B phải chịu rủi ro xảy ra đối với tài sản thuê trong thời gian chậm trả.

ĐIỀU 6: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

6.1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

a) Giao tài sản cho bên B đúng số lượng, chất lượng, chủng loại, tình trạng và đúng thời điểm, địa điểm đã thỏa thuận và cung cấp những thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản đó;

b) Bảo đảm tài sản thuê trong tình trạng như đã thỏa thuận, phù hợp với mục đích thuê trong suốt thời gian cho thuê; phải sửa chữa những hư hỏng, khuyết tật của tài sản thuê, trừ hư hỏng nhỏ mà theo tập quán bên B phải tự sửa chữa.

c) Thanh toán chi phí sửa chữa trường hợp bên B tự sửa chữa tài sản thuê sau khi đã thông báo mà bên A không sửa chữa hoặc sửa chữa không kịp thời.

d) Bảo đảm quyền sử dụng tài sản ổn định cho bên B.

e) Thông báo cho bên B về quyền của người thứ ba (nếu có) đối với tài sản thuê.

f) Các thỏa thuận khác.

6.2. Bên A có các quyền sau đây:

a) Nhận đủ tiền thuê tài sản theo phương thức đã thỏa thuận;

b) Khi hết hạn hợp đồng, nhận lại tài sản thuê trong tình trạng như khi nhận, trừ hao mòn tự nhiên hoặc theo đúng như tình trạng đã thỏa thuận, nếu giá trị của tài sản thuê bị giảm sút so với tình trạng khi nhận thì bên A có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ hao mòn tự nhiên;

c) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu Bên B có một trong các hành vi sau đây:

– Không trả tiền thuê trong ba kỳ liên tiếp trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác;

– Sử dụng tài sản thuê không đúng mục đích, công dụng của tài sản;

– Làm tài sản thuê mất mát, hư hỏng;

– Sửa chữa, đổi hoặc cho người khác thuê lại mà không có sự đồng ý của Bên A;

d) Các thỏa thuận khác.

ĐIỀU 7NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B  

7.1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

a) Bảo quản tài sản thuê như tài sản của chính mình, phải bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ, không được thay đổi tình trạng tài sản, cho thuê lại tài sản nếu không có sự đồng ý của bên A; nếu làm mất mát, hư hỏng thì phải bồi thường;

b) Sử dụng tài sản thuê đúng công dụng, mục đích của tài sản;

c) Trả đủ tiền thuê tài sản đúng thời hạn theo phương thức đã thỏa thuận;

d) Trả lại tài sản thuê trong tình trạng như khi nhận, trừ hao mòn tự nhiên hoặc theo đúng như tình trạng đã thỏa thuận; bên B phải trả tiền phạt vi phạm do chậm trả tài sản thuê nếu có thỏa thuận; bên B phải chịu rủi ro xảy ra đối với tài sản thuể trong thời gian chậm trả;

e) Các thỏa thuận khác.

7.2. Bên B có các quyền sau đây:

a) Nhận tài sản thuê theo đúng thỏa thuận;

b) Yêu cầu bên A sửa chữa, giảm giá thuê hoặc hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại trong trường hợp bên A chậm giao tài sản;

c) Cho thuê lại tài sản đã thuê, nếu được bên A đồng ý;

d) Yêu cầu bên A sửa chữa tài sản, giảm giá thuê, đổi tài sản khác trong trường hợp tài sản thuê bị giảm sút giá trị sử dụng mà không do lỗi của bên B;

e) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu:

– Bên A chậm giao tài sản hoặc giao tài sản thuê không đúng chất lượng như thỏa thuận;

– Bên A chậm giao tài sản theo thỏa thuận gây thiệt hại cho bên B;

– Bên A giao tài sản thuê không đúng số lượng, chất lượng, chủng loại, tình trạng như thỏa thuận;

– Tài sản thuê không thể sửa chữa, do đó mục đích thuê không đạt được hoặc tài sản thuê có khuyết tật mà bên B không biết;

– Có tranh chấp về quyền sở hữu đối với tài sản thuê mà bên B không được sử dụng tài sản ổn định;

– Yêu cầu bên A phải thanh toán chi phí hợp lý về việc sửa chữa hoặc làm tăng giá trị tài sản thuê (nếu có thỏa thuận);

f) Các thỏa thuận khác.

ĐIỀU 8VIỆC NỘP LỆ PHÍ CÔNG CHỨNG

Lệ phí công chứng liên quan đến việc thuê tài sản theo hợp đồng này do bên ….. chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 9: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.  

ĐIỀU 10: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ………………………. đến ngày ……… tháng …….. năm ……..

Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

 

                ĐẠI DIỆN BÊN A                             ĐẠI DIỆN BÊN B

                      Chức vụ                                                     Chức vụ

               (Ký tên, đóng dấu)                                      (Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(i) Trường hợp các bên không thỏa thuận hoặc không thể xác định được theo mục đích thuê thì hợp đồng thuê hết thời hạn khi bên thuê đã đạt được mục đích thuê;

(ii) Ghi rõ:

Thỏa thuận về việc giao, trả tài sản thuê;

Yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu tài sản thuê bị giảm sút (nếu có);

Địa điểm trả lại tài sản thuê là động sản;

Các điều kiện nếu bên B chậm trả lại tài sản thuê;

Xem thêm tại Pháp trị

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật dân sự được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn