Hợp đồng trao đổi tài sản

0
195
Đánh giá

Bạn hiểu như thế nào về hợp đồng trao đổi tài sản? Mẫu hợp đồng này được cập nhập mới nhất như thế nào? Có hướng dẫn gì khi thành lập hợp đồng trao đổi tài sản nào bạn cần lưu ý.

hợp đồng trao đổi tài sản
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật dân sự, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Hợp đồng trao đổi tài sản là gì?

Khoản 1 Điều 455 Bộ luật Dân sự (BLDS) năm 2015 quy định, hợp đồng trao đổi tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó các bên từ bỏ tài sản, chuyển quyền sở hữu đối với tài sản đó.
Tài sản được trao đổi phải thuộc quyền sở hữu của mỗi bên, một trong các bên có tài sản riêng và xác lập tài sản của bên kia ở vật đã bán.
Nếu bên kia trao đổi hàng hóa không thuộc quyền sở hữu hoặc không được phép của chủ sở hữu thì bên kia có quyền rút khỏi hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Hợp đồng trao đổi tài sản (vật phẩm) bao gồm hai hợp đồng mua bán tài sản, nhưng việc thanh toán hợp đồng không được thực hiện bằng tiền mặt, trong trường hợp có tranh chấp về hợp đồng trao đổi, không giống như yêu cầu của điều khoản. của hợp đồng trao đổi tài sản.
Bất động sản cũng phải áp dụng các quy định của hợp đồng mua bán bất động sản theo quy định tại Điều 4, Điều 455 Bộ luật Dân sự

Mẫu hợp đồng trao đổi tài sản

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————-

HỢP ĐỒNG TRAO ĐỔI TÀI SẢN

Tại Phòng Công chứng số ……………………….chúng tôi là:

Bên A:

Ông (Bà): ……………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày:……………………………………………………………………………………………..

Chứng minh nhân dân số: ……………….cấp ngày …………….. tại ………………………

Hộ khẩu thường trú (Trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú): ……….

………………………………………………………………………………………………………….

Hoặc có thể chọn một trong các chủ thể sau:

1. Chủ thể là vợ chồng:

Ông :…………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày:……………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ………………….cấp ngày ………………… tại………………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………..

Cùng vợ là bà:…………………………………………………………………………………….

Sinh ngày:…………………………………………………………………………………………..

Chứng minh nhân dân số: ……………….cấp ngày …………….. tại ……………………

Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………………….

(Trường hợp vợ chồng có hộ khẩu thường trú khác nhau, thì ghi hộ khẩu thường trú của từng người)

2. Chủ thể là hộ gia đình:

Họ và tên chủ hộ: …………………………………………………………………………………

Sinh ngày: …………………………………………………………………………………………..

Chứng minh nhân dân số: ……………..cấp ngày ………………. tại …………………….

Hộ khẩu thường trú:……………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………..

Các thành viên của hộ gia đình:

– Họ và tên: ………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ……………………..cấp ngày ……………… tại ……………..

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………..

– …

* Trường hợp các chủ thể nêu trên có đại diện thì ghi:

Họ và tên người đại diện: ………………………………………………………………………..

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: …………………cấp ngày ……………… tại ……………………

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………

Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: …………………

ngày ……………….do ……………………………………………………..lập.

3. Chủ thể là tổ chức:

Tên tổ chức:………………………………………………………………………………………..

Trụ sở: ………………………………………………………………………………………………

Quyết định thành lập số: ………… ngày … tháng … năm …, do……………………..cấp.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:………..ngày…….tháng……..năm…………

do…………………………………………………………………………………………………. cấp.

Số Fax: …………………………..Số điện thoại:………………………………………………..

Họ và tên người đại diện: ………………………………………………………………………..

Chức vụ: …………………………………………………………………………………………….

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ………………….cấp ngày …………….. tại ………………….

Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: ………………

ngày …..…………….do ……………………………………………..lập.

Bên B:

(Chọn một trong các chủ thể nêu trên)

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

Hai bên đồng ý thực hiện việc trao đổi tài sản với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1 – TÀI SẢN TRAO ĐỔI

1. Tài sản trao đổi thuộc quyền sở hữu của bên A (Mô tả cụ thể các chi tiết về tài sản trao đổi và giấy tờ chứng minh quyền sở hữu của bên A đối với tài sản trao đổi) : ..…

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

Giá trị tài sản nêu trên do hai bên thoả thuận là: …………………………….

(bằng chữ)………………………………………………………………………………………

2. Tài sản trao đổi thuộc quyền sở hữu của bên B (Mô tả cụ thể các chi tiết về tài sản trao đổi và giấy tờ chứng minh quyền sở hữu của bên B đối với tài sản trao đổi): ……

……………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Giá trị tài sản nêu trên do hai bên thoả thuận là: …………………………..

(bằng chữ)……………………………………………………………………………………..

3. Chênh lệch về giá trị giữa hai tài sản trao đổi nêu trên là: …………….

(bằng chữ)………………………………………………………………………………………

ĐIỀU 2 – PHƯƠNG THỨC TRAO ĐỔI TÀI SẢN

Tài sản được trao đổi theo phương thức do các bên thỏa thuận, nếu không có thỏa thuận thì tài sản được trao đổi một lần và trực tiếp cho bên kia.

………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

ĐIỀU 3 – PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

GIÁ TRỊ CHÊNH LỆCH

Bên ……. trả cho bên …… khoản chênh lệch về giá trị giữa hai tài sản trao đổi nêu tại Điều 1. Việc thanh toán khoản chênh lệch về giá trị được thực hiện theo phương thức (do các bên thỏa thuận): ………

…………………………………………………………………………………………………..

ĐIỀU 4 – QUYỀN SỞ HỮU ĐỐI VỚI TÀI SẢN TRAO ĐỔI

Quyền sở hữu đối với tài sản trao đổi được chuyển cho mỗi bên kể từ thời điểm bên đó nhận tài sản trao đổi; (Nếu không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác)

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

* Trường hợp tài sản trao đổi mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, thì ghi:

Quyền sở hữu tài sản trao đổi được chuyển cho mỗi bên sau khi thực hiện xong các thủ tục đăng ký quyền sở hữu đối với tài sản đó.

ĐIỀU 5 – VIỆC NỘP THUẾ VÀ LỆ PHÍ CÔNG CHỨNG

Thuế và lệ phí công chứng liên quan đến việc trao đổi tài sản theo Hợp đồng này do bên ….. chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 6 – PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7 – CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Bảo quản, giữ gìn tài sản trong thời gian chưa giao tài sản;

2. Những thông tin về nhân thân, về tài sản đã ghi trong Hợp đồng trao đổi tài sản này là đúng sự thật;

3. Tài sản trao đổi không có tranh chấp và không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo pháp luật;

4. Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản trao đổi cùng giấy tờ chứng minh quyền sở hữu;

5. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

6. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

7. Các cam đoan khác: …

ĐIỀU 8 – ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

2. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên.

Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:

–      Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

–      Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

–      Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

–      Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

–      Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

–      Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

–      Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

–      Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ …………………………………………….

                       Bên A                                                                           Bên B

    (ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)                                     (ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

Xem thêm:

Hướng dẫn viết hợp đồng trao đổi tài sản

Thông tin về việc soạn thảo hợp đồng phải chi tiết các thông tin về đối tượng của hợp đồng, bao gồm chủ thể của hai tài sản được trao đổi: Họ tên, ngày tháng năm sinh, số CMND, địa chỉ thường trú, nếu được ủy quyền, chi tiết về bên giao và quyền lực được ủy quyền bằng văn bản;

Điều 1: Hàng hoá trao đổi: ghi tên tài sản, đặc điểm tài sản của hai hàng hoá trao đổi, giá trị chênh lệch giữa hai đặc điểm;
Điều 3: Phương thức thanh toán do hai bên thoả thuận;
Điều 4: Quyền sở hữu đối với tài sản trao đổi được chuyển giao cho mỗi bên ngay khi họ nhận được tài sản trao đổi.
Có thể bạn quan tâm nội dung liên quan:
  • Pháp trị
  • Hợp đồng trao đổi tài sản

    Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

    1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
    2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân.
    3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.