Phân biệt hủy bỏ hợp đồng và hợp đồng vô hiệu

0
277
Đánh giá

Cả việc hủy bỏ và vô hiệu của hợp đồng đều dẫn đến kết quả chung là giải thể thỏa thuận giữa các bên. Tuy nhiên, cần phân biệt rõ hai loại hợp đồng này để bảo vệ quyền lợi.

Phân biệt hủy bỏ hợp đồng và hợp đồng vô hiệu
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật dân sự, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Hợp đồng dân sự là gì?

Có nhiều cách định nghĩa “hợp đồng dân sự”, chẳng hạn:

Về mặt chủ quan: Hợp đồng dân sự là giao dịch dân sự quy phạm pháp luật trong đó các bên thoả thuận xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự với nhau.
Mặt khách quan: Hợp đồng dân sự là một dạng quan hệ xã hội do pháp luật dân sự điều chỉnh được thể hiện dưới một hình thức nhất định.
Dưới góc độ pháp luật, khái niệm hợp đồng dân sự tại Việt Nam được quy định tại Điều 385 Bộ luật dân sự năm 2015, theo đó: “Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.”

Pháp luật về hủy bỏ hợp đồng

Việc chấm dứt hợp đồng do bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện rút lui mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng.

Việc vi phạm hợp đồng của một trong hai bên có thể là một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ, nghiêm trọng hoặc không đáng kể.
Tuy nhiên, nếu hành vi vi phạm đó trở thành điều kiện để chấm dứt hợp đồng thì hợp đồng sẽ bị chấm dứt.
Trong trường hợp một trong các bên vi phạm hợp đồng thì điều này chỉ được áp dụng như một điều kiện để giải thể hợp đồng nếu các bên đã thỏa thuận trước đó.
Do đó, trong trường hợp hợp đồng không có thỏa thuận về điều kiện chấm dứt hợp đồng thì các bên không thể tự ý thực hiện quyền chấm dứt hợp đồng của mình.

Hủy bỏ hợp đồng do bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng

Hủy hợp đồng do bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng trong hợp đồng mà vi phạm đến mức bên kia không đạt được mục đích của hợp đồng thì phải chấm dứt hợp đồng.

Hủy hợp đồng theo quy định của pháp luật

Do quy định của pháp luật dân sự và các luật chuyên ngành khác (như luật thương mại, bảo hiểm, luật nhà ở,…) có quy định về việc hủy bỏ hợp đồng. Trong các trường hợp đặc biệt như: chấm dứt hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chấm dứt thế chấp, chấm dứt hợp đồng công chứng, chấm dứt hợp đồng kinh doanh, chấm dứt hợp đồng lao động,… thì thỏa thuận sẽ được căn cứ vào các quy định này để xác định luật. chấm dứt hợp đồng của một trong các bên tham gia quan hệ hợp đồng.

Pháp luật về hợp đồng vô hiệu

Căn cứ pháp lý: Bộ luật dân sự năm 2015.

Hợp đồng dân sự bị vô hiệu khi không đáp ứng một trong các điều kiện theo quy định tại Điều 117 Bộ luật dân sự 2015.

Điều 117 Bộ luật dân sự quy định các điều kiện để hợp đồng có hiệu lực bao gồm:

Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với hợp đồng được xác lập;

Chủ thể tham gia hợp đồng phải hoàn toàn tự nguyện;

Mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Lưu ý: Một số hợp đồng mà pháp luật quy định về hình thức hợp đồng thì hình thức hợp đồng phải theo quy định của pháp luật là một điều kiện có hiệu lực của hợp đồng.

Có thể bạn quan tâm, xem tại đây: Pháp trị – Chia sẻ kiến thức pháp luật

Phân biệt hủy bỏ hợp đồng và hợp đồng vô hiệu

Tiêu chí phân biệt Hủy bỏ hợp đồng Hợp đồng vô hiệu
Điều kiện Vi phạm điệu kiện hủy bỏ đã thỏa thuận

Vi phạm nghĩa vụ hợp đồng nghiêm trọng

Vi phạm điều luật pháp luật quy định ( Điều 423 Bộ luật Dân sự 2015)

Theo các trường hợp pháp luật quy định về giao dịch vô hiệu:

– Không có một trong các điều kiện được quy định tại Điều 117 BLDS 2015;

– Do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội;

– Do giả tạo;

– Do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện;

– Do nhầm lẫn;

– Do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;

– Do người xác lập không nhận thức và làm chủ hành vi của mình;

– Do không tuân thủ quy định về hình thức;

– Do có đối tượng không thể thực hiện được.

(CSPL: Điều 122, Điều 407, Điều 408 BLDS 2015)

Tính chất Hợp đồng này có hiệu lực tại thời điểm được ký kết, nhưng do hoàn cảnh dẫn đến việc chấm dứt hợp đồng nên hiệu lực này sẽ không được công nhận. Chưa bao giờ phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên.
Hậu quả pháp lý Các bên không có nghĩa vụ phải thực hiện các nghĩa vụ đã thỏa thuận, ngoại trừ thỏa thuận về xử phạt trong trường hợp vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận giải quyết tranh chấp.

Các bên phải hoàn trả những gì đã nhận cho nhau sau khi trừ đi các chi phí hợp lý của việc thực hiện hợp đồng và các chi phí để duy trì và phát triển hàng hoá.
Phải bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ của bên kia.
Bạn có quyền yêu cầu quyền lợi từ việc thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng (CSPL: Điều 427 Bộ luật Dân sự 2015; Điều 314 Bộ luật Thương mại)
– Các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

– Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

(CSPL: Điều 131 BLDS 2015)

Thẩm quyền quyết định – Một trong các bên

– Tòa án hoặc Trọng tài

– Tòa án hoặc Trọng tài

Mời bạn xem thêm nội dung liên quan:

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.