Hủy hoại rừng – hành vi tàn phá môi trường nghiêm trọng!

0
76
Đánh giá

Rừng là tài nguyên tự nhiên ban cho, là lá phổi của hành tinh, nên rất rất cần được bảo vệ. Vậy hành vi hủy hoại rừng rất rất cần được lên án. Bộ luật hình sự quy định như thế nào về điều này.

hủy hoại rừng
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Hủy hoại rừng là gì?

Tội hủy hoại rừng là hành vi đốt rừng trái phép, hủy hoại rừng hoặc bất kỳ hành vi hủy hoại rừng nào khác, tội này được quy định tại Điều 189 Bộ luật Hình sự với các dấu hiệu và hình thức xử phạt thích hợp.

Các yếu tố cấu thành tội hủy hoại rừng

Khách thể

Tội này vi phạm các quy định của nhà nước về sử dụng và bảo vệ rừng, đe dọa sự ổn định và bền vững của môi trường sinh thái. Đối tượng tác động ở đây là rừng tự nhiên hoặc rừng trồng. Trên lâm phần (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, lâm nghiệp).

Mặt Khách quan:

Có hành vi đốt, phá rừng trái phép hoặc có hành vi khác huỷ hoại rừng.

(i) Đốt rừng: Bao gồm sử dụng lửa hoặc các vật liệu dễ cháy khác để đốt cháy một phần hoặc toàn bộ diện tích rừng.

(ii) Phá rừng: là việc chặt phá cây rừng, khai thác tài nguyên rừng mà không được phép của cơ quan nhà nước có liên quan.
(iii) Hủy hoại rừng: dùng hóa chất hủy hoại cây rừng, thả rông gia súc giẫm đạp lên cây rừng,…
Hành vi hủy hoại rừng bị xử phạt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: Gây hậu quả nghiêm trọng; bị quản lý hành chính bởi luật này nhưng vẫn vi phạm.
“Gây hậu quả nghiêm trọng” thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  • Cháy rừng, hủy hoại rừng hoặc hủy hoại rừng kinh doanh khác với diện tích trên mức xử phạt hành chính tối đa đến hai lần mức xử phạt hành chính tối đa đối với hành vi phá rừng là 10.000 m2.
  • Gây thiệt hại về lâm sản từ 30 triệu đồng đến 60 triệu đồng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên; từ trên năm mươi triệu đồng đến một trăm triệu đồng đối với rừng sản xuất là rừng trồng, khoanh nuôi tái sinh nếu rừng bị thiệt hại do cháy rừng, chặt phá rừng hoặc do các hành vi khác ngoài tính diện tích. Rừng không tập trung mà phân tán, rải rác trong cùng một tiểu khu hoặc nhiều tiểu khu.
  • Trong trường hợp phá rừng mà còn xâm hại đến tính mạng, sức khoẻ của người khác, tài sản nhà nước, tập thể, cá nhân đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì xử lý về tội huỷ hoại rừng và các tội danh tương ứng trong Bộ luật Hình sự.
Mặt Chủ quan:
Cố ý (trực tiếp hoặc gián tiếp). Đối tượng của hành vi phạm tội không phải là dấu hiệu thuyết phục của hành vi phạm tội đó.
Chủ thể:
Người phạm tội (kể cả người được nhà nước giao đất để trồng rừng, làm lâm nghiệp nếu vi phạm các chỉ tiêu về bảo vệ rừng). Tuy nhiên, khoản 1 điều này cấu thành tội phạm nghiêm trọng nên chủ thể là người trên 16 tuổi. đối tượng là người từ 14 tuổi trở lên.

Hình phạt của tội hủy hoại rừng theo Bộ luật Hình sự năm 2015.

Tội hủy hoại rừng được quy định cụ thể và hướng dẫn tại Mục 243 Bộ luật Hình sự số 100/2015 / QH13 ngày 27 tháng 11 năm 2015:

Người nào đốt, hủy rừng trái pháp luật hoặc thực hiện các hành vi khác hủy hoại rừng thuộc một trong các trường hợp các trường hợp sau đây bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt cải tạo không phạt tù đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
(i) Chặt phá rừng
(ii) Khoanh nuôi tái sinh rừng chưa phục hồi với diện tích trên 30.000 mét vuông (m2) ) đến dưới 50.000 mét vuông (m2);
Tội phạm môi trường xử lý thế nào?, tìm hiểu tại sự cố môi trường

Xử lý hành chính hành vi hủy hoại rừng.

Xử lý hình sự 

Căn cứ điều 243 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017:

Khung 1

Hành vi đốt, phá rừng trái phép hoặc có hành vi khác hủy hoại rừng phòng hộ có diện tích từ 3.000 mét vuông (m2) đến dưới 7.000 mét vuông (m2)  thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Đối với pháp nhân thương mại phạm tội thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng;

Khung 2

Hành vi đốt, phá rừng trái phép hoặc có hành vi khác hủy hoại rừng phòng hộ có diện tích từ 7.000 mét vuông (m2) đến dưới 10.000 mét vuông (m2) thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.

Đối với pháp nhân thương mại phạm tội thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng;

Khung 3

Hành vi đốt, phá rừng trái phép hoặc có hành vi khác hủy hoại rừng phòng hộ có diện tích 10.000 mét vuông (m2) trở lên thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.

Đối với pháp nhân thương mại phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Xử phạt hành chính

Căn cứ theo điều 20 Nghị định số 35/2019/NĐ-CP, người phạm tội có thể bị xử phạt hành chính theo các mức sau:

Hành vi chặt, đốt, phá cây rừng, đào, bới, san ủi, nổ mìn; đắp đập, ngăn dòng chảy tự nhiên, xả chất độc hoặc các hành vi khác gây thiệt hại đến rừng với bất kỳ mục đích gì (trừ hành vi quy định tại Điều 13 của Nghị định này) mà không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bị xử phạt như sau:

Khoản 1

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:

Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh chưa có trữ lượng thuộc rừng phòng hộ có diện tích dưới 3.000 m2;

Rừng phòng hộ có diện tích dưới 300 m2;

Khoản 2

Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:

Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh chưa có trữ lượng thuộc rừng phòng hộ có diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 6.000 m2;

Rừng phòng hộ có diện tích từ 300 m2 đến dưới 600 m2.

Khoản 3

Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:

Trong các khu rừng phòng hộ có diện tích từ 6.000 m2 đến dưới 9.000 m2, bạn sẽ tìm thấy các loại cây trồng chưa chuyển thành rừng hoặc rừng tái sinh không dự trữ; Rừng phòng hộ có diện tích từ 600 m2 đến dưới 900 m2;

Khoản 4 Phạt tiền 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
Cây trồng chưa chuyển thành rừng tái sinh, rừng tái sinh không điều kiện là rừng phòng hộ có diện tích từ 9.000 m2 đến dưới 12.000 m2;
Rừng phòng hộ có diện tích từ 900 m2 đến dưới 1.200 m2;
Khoản 5a Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 50.000.000 đồng đến 75.000 đồng.000 đồng đối với một trong các trường hợp:
Thực vật chưa chuyển thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi, khoanh nuôi tái sinh chưa có trữ lượng thuộc rừng phòng hộ, rừng đặc dụng có diện tích từ 12.000 m2 đến dưới 15.000 m2;
Rừng phòng hộ có diện tích từ 1.200 m2 đến dưới 1.500 m2;
Điều 6 Phạt tiền 75.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp:
Thực vật chưa chuyển thành rừng, rừng tái sinh chưa có trữ lượng thuộc rừng phòng hộ, rừng đặc dụng có diện tích từ 15.000 m2 đến dưới 18.000 m2;
Rừng phòng hộ có diện tích từ 1.500 m2 đến dưới 1.800 m2;
Khoản 7 Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 125.000.000 đồng trong một trong các trường hợp sau đây:

Các loại cây trồng chưa được trồng rừng hoặc khoanh nuôi tái sinh không điều kiện được trồng trong rừng phòng hộ có diện tích từ 18.000 m2 đến dưới 21.000 m2; Rừng phòng hộ có diện tích từ 1.800 m2 đến dưới 2.100 m2;

Khoản 8 Phạt tiền từ 125.000.000 đồng đến 150..000.000 đồng đối với một trong các trường hợp: thực vật chưa thành rừng, rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc khu rừng phòng hộ có diện tích từ 21.000 m2 đến dưới 24.000 m2; Rừng phòng hộ có diện tích từ 2.100 m2 trở lên. dưới 2.400 m2;
Khoản 9 Phạt 150.700 m2 đến dưới 3000 m2; Hình thức xử phạt bổ sung Tịch thu tang vật, công cụ, phương tiện vi phạm trong trường hợp vi phạm.
Tìm hiểu thêm về quy định hình sự tại Pháp trị

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest: 

  1. Bài viết trong được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.