Những vấn đề lý luận về tranh chấp hợp đồng tín dụng

0
503
5/5 - (1 bình chọn)

Hợp đồng tín dụng là một loại hợp đồng rất thông dụng trong đời sống kinh tế, xã hội nhưng mang tính chất đặc thù riêng xuất phát từ bản chất của tín dụng ngân hàng và chủ thể thực hiện hợp đồng. Từ đó có thể xảy ra phát sinh tranh chấp hợp đồng tín dụng.

– Những vấn đề lý luận về tranh chấp hợp đồng tín dụng

– Khái niệm

Hợp đồng tín dụng là một loại hợp đồng rất thông dụng trong đời sống kinh tế, xã hội nhưng mang tính chất đặc thù riêng xuất phát từ bản chất của tín dụng ngân hàng và chủ thể thực hiện hợp đồng. Hợp đồng tín dụng đề cập trong khuôn khổ giáo trình này được giới hạn lại là hình thức pháp lý của quan hệ cho vay giữa tổ chức tín dụng với khách hàng vay, gồm tổ chức và cá nhân. Điểm đặc thù tạo nên sự khác biệt giữa hợp đồng tín dụng và các dạng hợp đồng vay tài sản khác là bên cho vay trong các hợp đồng tín dụng bắt buộc là các tổ chức tín dụng và đối tượng luôn luôn là một khoản tiền.

Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng khi các bên có mâu thuẫn, bất đồng về việc thực hiện các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng Ún dụng mà không thể thương lượng giải quyết được giữa các bên.

Tranh chấp hợp đồng tín dụng bao giờ cũng có một bên là tổ chức tín dụng. Để đảm bảo người vay hoàn trả đủ và đúng hạn tiền vay cho mình, các tổ chức tín dụng thường yêu cầu người vay phải có tài sản bảo đảm. Với các hợp đồng tín dụng có bảo đảm bằng tài sản, tổ chức tín dụng cho vay luôn có quyền ưu tiên trong việc xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Quyền này của tổ chức tín dụng được xác lập trên cơ sở giao dịch bảo đảm giữa tổ chức tín dụng (bên nhận bảo đảm) với bên bảo đảm là khách hàng vay (bên vay) hoặc chủ thể thứ ba (bên bảo lãnh cho bên vay). Thông thường các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng do bên vay không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không đúng hạn nghĩa vụ đối với bên cho vay, như: vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc, nợ lãi theo thỏa thuận trong hợp đồng. Bên cạnh đó, cũng có không ít những trường hợp tranh chấp phát sinh do tổ chức tín dụng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không đúng hạn nghĩa vụ đối với khách hàng vay, như: vi phạm nghĩa vụ giải ngân, tính lãi cho vay không đúng theo thỏa thuận, thu hồi nợ hoặc xử lý tài sản bảo đảm không đúng thỏa thuận, không đúng quy định của pháp luật. Quá trình giải quyết tại Tòa án, các bên thường thống nhất với nhau về số tiền đã vay, số tiền gốc và số tiền lãi đã trả; số tiền gốc còn nợ. Phần lớn các vụ án các bên chủ yếu không thống nhất được với nhau về số tiền lãi còn nợ và về việc xử lý tài sản bảo đảm đối với hợp đồng tín dụng có bảo đảm bằng tài sản để thu hồi nợ.

Hoạt động tín dụng ngân hàng chịu sự điều chỉnh và liên quan đến rất nhiều ngành luật khác nhau, từ luật chuyên ngành về ngân hàng đến các luật khác như dân sự, doanh nghiệp, đầu tư, thương mại, xây dựng, đất đai, tài nguyên môi trường, xuất nhập khẩu, thuế, lao động, hôn nhân và gia đình, sở hữu trí tuệ, cạnh tranh và các luật có liên quan khác. Do vậy, một vụ án tranh chấp về hợp đồng tín dụng thường phức tạp và đòi hỏi cơ quan tiến hành tố tụng và Luật sư tham gia giải quyết án tranh chấp này phải có hiểu biết, kiến thức chuyên môn nhất định về hoạt động ngân hàng và nghiệp vụ cho vay.

– Đặc điểm cơ bản của hợp đồng tín dụng

Về chủ thể

Chủ thể giao kết và thực hiện hợp đồng tín dụng gồm bên cho vay và bên vay vốn.

Bên cho vay là các tổ chức tín dụng Việt Nam và Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, đây là một dạng doanh nghiệp đặc biệt, thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng, bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.

Bên vay vốn có thể là các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài đáp ứng đủ các điều kiện về cho vay của tổ chức tín dụng.

Về hình thức

Theo thông lệ. hợp đồng tín dụng bao giờ cũng do tổ chức tín dụng soạn thảo và khách hàng, nếu không phải là những khách hàng lớn thì đều chấp nhận văn bản hợp đồng do tổ chức tín dụng soạn thảo.

Về nội dung

Nội dung của hợp đồng tín dụng được pháp luật về ngân hàng quy định khá chi tiết về những vấn đề cơ bản. Theo luật tổ chức tín dụng năm sửa đổi năm 2017 thì quy chế cho vay 1627, hợp đồng tín dụng phải có các nội dung cơ bản về điều kiện vay, mục đích sử dụng vốn vay, phương thức cho vay, số vốn vay, lãi suất, thời hạn cho vay, hình thức bảo đảm, giá trị tài sản bảo đảm, phương thức trả nợ và những cam kết khác được các bên thỏa thuận. Từ quy định này, chúng ta có thể thấy nội dung của hợp đồng tín dụng khác biệt cơ bản với những hợp đồng kinh doanh thương mại hoặc hợp đồng dân sự thông thường, đặc biệt là những nội dung về điều kiện vay, mục đích sử dụng vốn vay, bảo đảm tiền vay.

Về biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng

Biện pháp bảo đảm tiền vay hay còn gọi là tài sản bảo đảm là một yếu tố đặc thù luôn gắn liền với hợp đồng tín dụng. Hoạt động kinh doanh ngân hàng là hoạt động kinh doanh trên rủi ro, đặc biệt hoạt động cho vay có mức độ rủi ro mất vốn rất cao. Tài sản bảo đảm thường được các tổ chức tín dụng sử dụng như một giải pháp cuối cùng để hạn chế rủi ro mất vốn. Theo quy định của pháp luật, các tổ chức tín dụng được cho vay không có tài sản bảo đảm. Tuy nhiên, các tổ chức tín dụng đều quy định những điều kiện khá ngặt nghèo để một khách hàng có thể được vay vốn mà không phải có tài sản bảo đảm hay nói cách khác là vay tín chấp, còn đa phần đều là vay có tài sản bảo đảm. Biện pháp bảo đảm tiền vay được quy định trong hợp đồng tín dụng và đồng thời được thể hiện bằng một hợp đồng thế chấp, cầm cố tài sản, trừ những trường hợp cầm cố tài sản đặc thù như chứng từ có giá hay tiền gửi ngân hàng thì một số tổ chức tín dụng có thể sử dụng phương án chỉ cần quy định cụ thể trong hợp đồng tín dụng, kèm theo thủ tục đăng ký bảo đảm tiền vay.

Xem thêm:

– Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây