Phân chia tài sản là đất của hộ gia đình

Bởi Nguyễn Hồng Thúy - 10/01/2020
view 702
comment-forum-solid 0

Nội dung bài viết [Ẩn]

Câu hỏi

Cha mẹ tôi có căn nhà và 2000m đất nông nghiệp,sau khi mua quyền sử dụng đất được cấp cho hộ gia đình gồm cha mẹ và 4 người con, cha tôi là người đứng tên cả căn nhà và mãnh đất. Cha mẹ tôi mâu thuẫn đã ly hôn năm 2011 tài sản cha tôi nói với tòa là tự thỏa thuận chia. Sau nhiều năm chưa chia thì năm sau 2019 cha mẹ tôi quyết định sẽ chia ra vì lý do tuổi già muốn có cái riêng tư để thủ thân tuổi già. Trong trường hợp gia đình tôi như vậy khi phân chia tài sản thì con cái có được quyền gì không, có được phân chia tài sản với cha mẹ không? Rất mong được sự hổ trợ pháp lý từ phía luật sư tôi rất chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn trả lời

Trước tiên bạn cần xác định người sử dụng đối với quyền sử dụng đất của thửa đất có xây dựng nhà và thửa đất nông nghiệp có diện tích 200m2.

Trường hợp quyền sử dụng đất được cấp cho bố mẹ bạn thì đây được xác định là tài sản chung của bố mẹ bạn trong thời kỳ hôn nhân. Bố mẹ bạn có thể thỏa thuận phân chia tài sản sau khi ly hôn, trường hợp không tự thỏa thuận được thì Tòa án giải quyết việc phân chia tài sản này theo quy định tại Điều 59, Điều 62 Luật hôn nhân và gia đình 2014. Cụ thể:

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Điều 62. Chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn

Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó.

Việc chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như sau:

Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thỏa thuận của hai bên; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng;

Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định tại điểm a khoản này;

Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này;

Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật về đất đai.

Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà không có quyền sử dụng đất chung với hộ gia đình thì khi ly hôn quyền lợi của bên không có quyền sử dụng đất và không tiếp tục sống chung với gia đình được giải quyết theo quy định tại Điều 61 của Luật này.'"

Như vậy, nếu xác định quyền sử dụng đất là tài sản chung của bố mẹ bạn thì bạn với tư cách là con sẽ không được phân chia tài sản.

Trường hợp đất này cấp cho hộ gia đình, bố bạn là chủ hộ trong Giấy chứng nhận: Hộ gia đình sử dụng đất được hiểu là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.

Do đó, bạn cần xác định những đối tượng trong hộ gia đình của bạn được giao quyền sử dụng đất của hộ gia đình tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ đó xác định được phần quyền của mình đối với thửa đất cấp cho hộ gia đình.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận
Nhấn vào đây để đánh giá
024 66 527 527
0.87551 sec| 1001.594 kb