Quy định pháp luật về chuyển nhượng cổ phần

Bởi Trần Thu Thủy - 06/01/2020
view 531
comment-forum-solid 0
Hỏi: Tôi hiện đang sở hữu 15% cổ phầǹ tại một công ty, ngoài ra còn 3 thành viên khác. Nay tôi muốn chuyển nhượngng lại toàn bộ cổ phần cho người khác. Đề nghị Luật sư tư vấn các thủ tục cần thiết để thực hiện nội dung công việc trên? (Hoàng Hà - Hải Phòng)

Luật gia Nguyễn Thị Tâm - Phòng Tư vấn doanh nghiệp của Công ty Luật TNHH Everest - trả lời

Điều kiện chuyển nhượng cổ phần

Theo quy định của pháp luật thì Cổ đông phổ thông có quyền “Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác” (điểm d khoản 1 điều 114 Luật doanh nghiệp 2014) và “Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó” (khoản 3 điều 119 Luật doanh nghiệp 2014).

Cổ phần được tự do chuyển nhượng, tuy nhiên trừ trường hợp điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.

Như vậy, để có thể chuyển nhượng cổ phần thì công ty bạn phải hoạt động trên 03 năm, tính từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Hơn nữa, việc chuyển nhượng này chỉ được thực hiện nếu điều lệ công ty không quy định về hạn chế chuyển nhượng cổ phần.

Trong trường hợp bạn là cổ đông sáng lập muốn chuyển nhượng cổ phần của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập công ty thì phải được sự đồng ý của các cổ đông sáng lập còn lại. Trường hợp cổ đông sáng lập còn lại không đồng ý việc chuyển nhượng cổ phần cho người ngoài thì cổ đông dự định chuyển nhượng có quyền yêu cẩu các cổ đông còn lại hoặc công ty mua lại số cổ phần dự định chuyển nhượng đó.

Thủ tục Chuyển nhượng cổ phần:

Bước 1: Lập hồ sơ chuyển nhượng cổ phần, bao gồm:

- Thông báo thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp

- Biên bản họp đại hội đồng cổ đông;

- Quyết định của đại hội đồng cổ đông;

- Thông báo lập sổ đăng ký cổ đông;

- Danh sách cổ đông sáng lập sau thay đổi;

- Giấy CMND, còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân người nhận chuyển nhượng;

- Giấy CN ĐKKD/Giấy CN ĐKDN đối với tổ chức nhận chuyển nhượng (trừ trường hợp tổ chức là Bộ/UBND tỉnh, thành phố) và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định uỷ quyền của Người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức;

- Hợp đồng chuyển nhượng, Biên bản thanh lý hoặc giấy tờ khác có giá trị chứng minh việc chuyển nhượng hoàn tất;

- Quyết định góp vốn của tổ chức nhận chuyển nhượng;

- Giấy uỷ quyền hoặc giấy giới thiệu cho người nộp hồ sơ;

- Chứng minh thư hoặc hộ chiếu công chứng của người nộp hồ sơ;

Sau khi hoàn tất hồ sơ chuyển nhượng doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ tại sở kế hoạch và đầu tư.

Bước 2: Công bố thông tin thay đổi đăng ký doanh nghiệp

Sau khi Công ty có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới, doanh nghiệp phải làm thủ tục công bố thông tin tại sở kế hoạch đầu tư.

Công bố thông tin là thủ tục bắt buôc khi thay đổi đăng ký doanh nghiệp.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận
Nhấn vào đây để đánh giá
024 66 527 527
1.63298 sec| 993.359 kb