Quy định pháp luật về thành lập chi nhánh nước ngoài

0
404
5/5 - (1 bình chọn)

Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo uỷ quyền.

Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo uỷ quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải phù hợp với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

Luật gia Nguyễn Bích Phượng – Tổ tư vấn pháp luật Doanh nghiệp của Công ty Luật TNHH Everest – trả lời:

Thủ tục thành lập chi nhánh công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như sau:

1.Thẩm quyền giải quyết

– Ủy ban Nhân dân tỉnh/thành phố

– Sở Kế hoạch và Đầu tư, đối với những dự án sau:

Đầu tư ngoài Khu công nghiệp, Khu công nghệ cao, Khu chế xuất và Khu kinh tế.

Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng của Khu công nghiệp, Khu công nghệ cao, Khu chế xuất và Khu kinh tế ở những địa phương chưa thành lập Ban quản lý.

– Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu công nghệ cao, Khu chế xuất và Khu kinh tế, đối với những dự án sau:

Đầu tư trong Khu công nghiệp, Khu công nghệ cao, Khu chế xuất và Khu kinh tế.

Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng của Khu công nghiệp, Khu công nghệ cao, Khu chế xuất và Khu kinh tế.

2.Trình tự thực hiện

Nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất;

3.Thành phần, số lượng hồ sơ

  1. Danh mục hồ sơ
  2. Bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh;
  3. Bản sao Công chứng Giấy chứng nhận đầu tư Công ty mẹ;
  4. Bản sao điều lệ Công ty mẹ;
  5. Hợp đồng thuê nhà làm trụ sở chi nhánh có công chứng;
  6. Biên bản, quyết định của Công ty mẹ về việc thành lập chi nhánh Công ty;
  7. Văn bản chấp thuận của nhà đầu tư là Pháp Nhân nội dung biên bản của Công ty mẹ về việc thành lập chi nhánh Công ty (Áp dụng trong trường hợp nhà đầu tư là Pháp nhân);
  8. Bản sao công chứng CMTND/hộ chiếu người đứng đầu chi nhánh Công ty;
  9. Hợp đồng lao động thuê người đứng đầu chi nhánh;
  10. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

4.Thời hạn giải quyết

– Thời gian kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;

– Thời gian xem xét cấp GCNĐT: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

5.Các yêu cầu kèm theo:

+ Hồ sơ được lập bằng tiếng Việt;

+ Các loại giấy tờ từ nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự và công dịch sang tiếng Việt;

+ Trường hợp người nộp hồ sơ là người được ủy quyền của nhà đầu tư thì khi thực hiện công việc phải xuất trình giấy ủy quyền kèm theo;

+ Nhà đầu tư chấp hành đúng các quy định Pháp Luật đầu tư và các quy định Pháp Luật khác có liên quan;

6.Kết quả

Giấy chứng nhận đầu tư

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật:1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây