Quy định về cho thuê đất nuôi trồng thủy sản

0
751
5/5 - (3 bình chọn)

Câu hỏi tư vấn

Gia đình em có cho thuê phần đất nuôi trồng thủy sản. Thời hạn thuê 3 năm từ 2016, tiền thuê nhận mỗi năm, hợp đồng chỉ thỏa thuận giữa 2 bên. Đến nay được 2 năm, nhà em muốn bán phần đất đó. Nên báo với người đang thuê là sẽ lấy lại để bán. Nhưng bên thuê vẫn tiếp tục cải tạo để nuôi trồng tiếp tục sau thời điểm thông báo. Và yêu cầu nhà em bồi thường chi phí cải tạo, tiền nợ nuôi tôm thiệt hại những vụ trước, tiền đặt cọc tôm mới chấp nhận trả đất. Xin luật sư tư vấn nhà em có phải bồi thường các chi phí đó không, và cần làm gì để lấy lại phần đất?

Luật sư tư vấn

Căn cứ thông tin bạn đã cung cấp, giao dịch dân sự giữa bạn và bên cho thuê được xác lập vào thời điểm 2014 và thời điểm đó Bộ luật Dân sự 2005 vẫn đang có hiệu lực thi hành. Đồng thời, quy định tại điều khoản chuyển tiếp trong Bộ luật Dân sự 2015 dẫn chiếu đến các trường hợp quy định của Bộ luật Dân sự 2015 không quy định cụ thể thì áp dụng Bộ luật Dân sự 2005 để giải quyết. Do vậy, vụ việc của bạn sẽ được giải quyết theo quy định của Bộ luật Dân sự 2005 như sau:

Theo quy định tại Điều 713 Bộ luật Dân sự 2005 quy định trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê quyền sử dụng đất như sau:

Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

Hết thời hạn thuê và không được gia hạn thuê;

Theo thoả thuận của các bên;

Nhà nước thu hồi đất;

Một trong các bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng hoặc hủy bỏ hợp đồng theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật;

Bên thuê quyền sử dụng đất là cá nhân chết mà trong hộ gia đình của người đó không còn thành viên nào khác hoặc có nhưng không có nhu cầu tiếp tục thuê;

Diện tích đất thuê không còn do thiên tai;

Các trường hợp khác do pháp luật quy định.

Khi hợp đồng thuê quyền sử dụng đất chấm dứt, người thuê quyền sử dụng đất phải khôi phục tình trạng đất như khi nhận đất, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Tài sản gắn liền với đất được giải quyết theo thoả thuận của các bên

Và trong trường hợp này, nếu bên cho thuê muốn bán đất thì bên thuê vẫn có thể thực hiện thuê đất cho đến thời điểm được thỏa thuận trong hợp đồng. Nếu không muốn tiếp tục cho thuê đất, bạn có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê đất theo điểm d Khoản 1 Điều luật nêu trên.

Khi chấm dứt hợp đồng thuê đất các vấn đề phát sinh sẽ được giải quyết như sau:

Đối với vấn đề bên thuê yêu cầu gia đình bạn bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng thì gia đình bạn sẽ phải bồi thường nếu hợp đồng thuê ban đầu có thỏa thuận về điều khoản phạt đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê.

Đối với vấn đề bên thuê yêu cầu gia đình bạn thanh toán chi phí cải tạo sau khi bạn thông báo thu hồi đất để bán thì bạn không có trách nhiệm thanh toán phần chi phí phát sinh sau khi đã thông báo thu hồi đất để bán cho bên thuê.

Đối với vấn đề phạt cọc thì cần phải xác định rõ mục đích của hợp đồng cọc ở đây là gì? Và theo quy định tại Điều 358 Bộ luật Dân sự 2005 quy định về biện pháp bảo đảm đặt cọc như sau:

Đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự.

Việc đặt cọc phải được lập thành văn bản.

Trong trường hợp hợp đồng dân sự được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thoả thuận khác.”

Vậy, nếu hợp đồng đặt cọc đảm bảo để giao kết hợp đồng thuê đất thì mục đích của hợp đồng đã đạt được, do đó sẽ không đặt ra vấn đề phạt cọc ở đây. Nhưng nếu hợp đồng đặt cọc nhằm bảo đảm để thực hiện hợp đồng thì khi gia đình bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng cho thuê đất bạn sẽ phải chịu khoản phạt cọc theo thỏa thuận giữa các bên; trường hợp các bên không có thỏa thuận cụ thể thì sẽ áp dụng phạt cọc theo quy định của pháp luật.

Đối với vấn đề bồi thường thiệt hại về tôm mà bên thuê yêu cầu gia đình bạn bồi thường thì cần xác định: nếu tôm bị thiệt hại do bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng, bạn phải bồi thường khoản thiệt hại này. Nếu tôm bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh… mà không phải do lỗi của bên bạn thì bạn không có nghĩa vụ phải bồi thường khoản thiệt hại này cho bên thuê.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây