Nội dung bài viết [Ẩn]
Luật sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sở hữu trí tuệ 2009).
Thông tư 16/2016/TT-BKHCN.
Người nộp đơn đăng ký không có quyền đăng ký và không được chuyển nhượng quyền đăng ký đối với nhãn hiệu;
Nhãn hiệu không đáp ứng các điều kiện bảo hộ tại thời điểm cấp Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.
Văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ một phần hiệu lực trong trường hợp phần đó không đáp ứng điều kiện bảo hộ.
Nhãn hiệu không phải là một khối thống nhất mà được tập hợp từ nhiều yếu tố khác nhau. Khi một trong các yếu tố này không còn đảm bảo điều kiện bảo hộ đối với nhãn hiệu thì Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu sẽ bị hủy bỏ hiệu lực phần không đáp ứng đó.
Khi hủy bỏ hiệu lực thì nhãn hiệu được thể hiện trên văn bằng đó không còn được pháp luật sở hữu trí tuệ bảo hộ. Nếu muốn được tiếp tục bảo hộ thì nhãn hiệu buộc phải đáp ứng các điều kiện theo quy định cũng như người nộp đơn phải có quyền đăng ký nhãn hiệu.
Điều 95 Luật sở hữu trí tuệ 2005 thì một trong những căn cứ để đề nghị chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ nhãn hiệu là chứng minh được “Nhãn hiệu không được chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu cho phép sử dụng trong thời hạn năm năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực mà không có lý do chính đáng, trừ trường hợp việc sử dụng được bắt đầu hoặc bắt đầu lại trước ít nhất ba tháng tính đến ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực”.
Các tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp hủy bỏ hiệu lực Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu với điều kiện phải nộp phí và lệ phí. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ gồm các tài liệu sau:
Tờ khai yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ (theo Mẫu 04-CDHB quy định tại Phụ lục C của Thông tư 16/2016/TT-BKHCN);
Chứng cứ (nếu có);
Giấy ủy quyền (trường hợp nộp văn bản yêu cầu thông qua đại diện);
Bản giải trình lý do yêu cầu (nêu rõ số văn bằng, lý do, căn cứ pháp luật, nội dung đề nghị hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ) và các tài liệu liên quan theo quy định tương ứng tại các điểm 7.2, 22.2 và 22.3 của Thông tư 16/2016/TT-BKHCN;
Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).
Căn cứ vào kết quả xem xét đơn yêu cầu hủy bỏ hiệu lực Văn bằng bảo hộ và ý kiến của các bên liên quan, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp sẽ ra quyết định hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ hiệu lực Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hoặc thông báo từ chối hủy bỏ hiệu lực Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.
Thời hiệu thực hiện quyền yêu cầu huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ là suốt thời hạn bảo hộ; đối với nhãn hiệu thì thời hiệu này là 05 năm kể từ ngày cấp văn bằng bảo hộ nếu người được cấp văn bằng không sử dụng nhãn hiệu liên tục, trừ trường hợp văn bằng bảo hộ được cấp do sự không trung thực của người nộp đơn.
Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:
TVQuản trị viênQuản trị viên
Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm