Quy định về phát hành và chuyển nhượng cổ phần

Bởi Phạm Gia Vỹ - 25/09/2026
view 0
comment-forum-solid 0
Khả năng huy động vốn đa dạng thông qua việc phát hành cổ phần mới và tính thanh khoản cao nhờ giao dịch chuyển nhượng cổ phần là những điểm cộng vượt trội của mô hình công ty cổ phần. Tuy nhiên, mọi hoạt động phát hành thêm hoặc thay đổi chủ sở hữu cổ phần đều phải tuân thủ nghiêm ngặt các trình tự, thủ tục do Luật Doanh nghiệp và pháp luật về chứng khoán quy định. Việc thực hiện đúng quy trình không chỉ bảo vệ quyền lợi tài sản cho các bên tham gia giao dịch mà còn bảo đảm sự hợp pháp trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp.

1. Các hình thức phát hành cổ phần tăng vốn

Công ty cổ phần có thể tăng vốn điều lệ bằng cách phát hành thêm cổ phần chào bán. Các hình thức chào bán cổ phần bao gồm chào bán cho các cổ đông hiện hữu, chào bán ra công chúng và chào bán cổ phần riêng lẻ. Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu là trường hợp công ty tăng thêm số lượng cổ phần được quyền chào bán và bán toàn bộ số cổ phần đó cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ cổ phần hiện có tại công ty. Đây là phương thức giúp bảo vệ tỷ lệ sở hữu của cổ đông, tránh tình trạng pha loãng cổ phần không mong muốn.

Đối với chào bán cổ phần riêng lẻ, công ty không chào bán qua phương tiện thông tin đại chúng và chỉ bán cho dưới 100 nhà đầu tư (không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp) hoặc chỉ chào bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp. Công ty phải thực hiện đăng ký thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh khi hoàn tất việc bán cổ phần. Quá trình này đòi hỏi hồ sơ tài chính và pháp lý chuẩn xác, do đó sự tư vấn từ luật sư riêng là giải pháp tối ưu giúp doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ chào bán đúng quy định, hạn chế các rủi ro phát sinh trong quá trình huy động vốn từ bên ngoài.

2. Thủ tục và hạn chế chuyển nhượng cổ phần

Cổ phần của công ty cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ các trường hợp pháp luật hoặc Điều lệ công ty có quy định khác. Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng, giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký. Bổ sung tên người nhận chuyển nhượng vào sổ đăng ký cổ đông là thời điểm quyền sở hữu cổ phần chính thức phát sinh và người nhận chuyển nhượng trở thành cổ đông của công ty.

Tuy nhiên, pháp luật quy định một số hạn chế chuyển nhượng nhất định. Cụ thể, trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập chỉ được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác. Việc chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập phải được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Thực hiện đúng thủ tục chuyển nhượng cổ phần và kê khai thế chuyển nhượng cổ phần đầy đủ giúp bảo vệ giá trị pháp lý của giao dịch, ngăn ngừa các tranh chấp về quyền sở hữu cổ phần về sau.

Phát hành và chuyển nhượng cổ phần là công cụ giúp công ty cổ phần thu hút dòng vốn và tái cơ cấu chủ sở hữu. Việc tuân thủ pháp luật bảo đảm giao dịch diễn ra an toàn và hợp pháp.Bài viết chỉ mang tính tham khảo, không phải văn bản tư vấn pháp lý chính thức.Quý vị nếu có vướng mắc có liên quan, có thể liên hệ với các luật sư giàu kinh nghiệm của Công ty Luật TNHH Everest để được hỗ trợ. Hotline: (024) 66.527.527, Email: info@everest.org.vn hoặc Trực tiếp tại các văn phòng của Công ty Luật TNHH Everest.

Phạm Gia Vỹ

Phạm Gia Vỹ

Chuyên viên Nguyễn Thị Ngân có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai, thừa kế,... và đã tham gia thực hiện các vụ án nổi bật như: Kinh doanh thương mại, Hình sự.

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận
Nhấn vào đây để đánh giá
024 66 527 527
0.32633 sec| 1009.141 kb