Sổ đỏ cấp sai đối tượng thì giải quyết thế nào?

Bởi Nguyễn Hồng Thúy - 10/01/2020
view 657
comment-forum-solid 0

Nội dung bài viết [Ẩn]

Câu hỏi

Ông nội tôi được cấp cho một mảnh đất để ở nhưng không có giấy tờ. Ông có 2 người vợ, người vợ đầu đã mất và ba tôi tên là C-là con của người vợ đầu. Ông tôi lấy vợ 2 khi ba tôi 9 tuổi. Hiện nay ba tôi và ông tôi đã mất nhưng không để lại di chúc.Năm 2016 ngôi nhà mà chúng tôi đang ở bị giải tỏa.Nhà nước bán lại cho chúng tôi 1 miếng đất giá rẻ.có thu tiền sử dụng đất.Trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có ghi tên mẹ tôi là: Bà B là đại diện cho những đồng thừa kế của ông C(không có quyền mua bán hay cầm cố). Vì vậy mẹ tôi muốn bán cũng không được.Vì các con của bà nội thứ 2 không chịu ký. Tôi xin hỏi là mảnh đất đó k phải là tài sản của ông nội tôi để lại.cũng k phải của ba tôi để lại.Vậy tại sao trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lại ghi như thế?

Luật sư tư vấn trả lời

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 99 Luật đất đai 2013 quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong những trường hợp sau:

Điều 99. Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;

Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

Theo thông tin bạn cung cấp, sau khi Nhà nước giải tỏa căn nhà của gia đình bạn thì có giao cho gia đình bạn một thửa đất có thu tiền sử dụng. Người được Nhà nước giao đất theo quyết định giao đất sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 99 Luật đất đai 2013. Do đó, để xác định việc cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có nội dung “ Bà B là đại diện cho những người thừa kế của ông C” có đúng hay không  thì bạn cần xem đối tượng được Nhà nước giao đất thể hiện trong quyết định giao đất.

Trường hợp nếu ngôi nhà bi giải tỏa có căn cứ chứng minh căn nhà này tài sản hợp pháp của bố bạn, mà khi bố mất  không có di chúc thì thì được chia thừa kế theo pháp luật theo nguyên tắc quy định tại Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015.

Những người thừa kế theo pháp luật của bố bạn có quyền thỏa thuận cách phân chia di sản của bố bạn. Nếu những đồng thừa kế thỏa thuận cùng nhau nhận chuyển nhượng đất nhà nước giao và ủy quyền cho mẹ bạn đứng tên thì trên Giấy chứng nhận sẽ thể hiện nôi dung mẹ bạn là đại diên của những đồng thừa kế.

Từ những phân tích trên, bạn có thể xem xét lại quyết định giao đất của Nhà nước. Nếu có căn cứ về việc cấp sai đối tượng người sử dụng đất thì mẹ bạn có quyền gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền xem xét việc thu hồi giấy chứng nhận đã cấp cho mẹ bạn theo Khoản 2 Điều 106 Luật đất đai 2013 và cấp lại Giấy chứng nhận phù hợp

Điều 106. Đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp

Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây:

Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên Giấy chứng nhận đã cấp;

Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp;

Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai.

Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 105 của Luật này quyết định sau khi đã có kết luận của cơ quan thanh tra cùng cấp, văn bản có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận
Nhấn vào đây để đánh giá
024 66 527 527
0.19280 sec| 1005.875 kb