Thủ tục cấp sổ đỏ với giấy tờ mua bán viết tay

Bởi Trần Thu Hoài - 25/10/2020
view 496
comment-forum-solid 0

Nghị định số 01/2017 có hiệu lực đã mở rộng về thời điểm công nhận việc mua bán đất, cấp sổ đỏ với các trường hợp có giấy tờ viết tay.

Bài viết được thực hiện bởi: Luật gia Trần Thị Thu Hoài - Công ty Luật TNHH Everest - Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Căn cứ pháp lý:

  • Luật đất đai năm 2013
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đất đai
  • Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai

Mua bán bằng giấy tờ viết tay có thể được cấp sổ đỏ

Theo khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 quy định: "Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực".

Như vậy, pháp luật hiện hành quy định việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản có chông chứng hoặc chứng thực. Trường hợp không được lập thành văn bản, công chứng, chứng thực sẽ vi phạm hình thức và bị vô hiệu.

Tuy nhiên, pháp luật loại trừ một số trường hợp mặc dù việc chuyển nhượng được thực hiện bằng giấy tờ viết tay (không công chứng hoặc chứng thực) nhưng vẫn đủ điều kiện để được cấp sổ đỏ.

Vấn đề này được quy định tại Điều 82 Nghị định 43/2014 và được sửa đổi tại Mục 54 Điều 2 Nghị định 01/2017 như sau:

“1. Các trường hợp đang sử dụng đất sau đây mà chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì người đang sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu theo quy định của Luật đất đai và quy định tại Nghị định này mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật:

a) Sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2008;

b) Sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật đất đai và Điều 18 của Nghị định này;

c) Sử dụng đất do nhận thừa kế quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014”.

Như vậy có 02 (hai) trường hợp mặc dù là giấy tờ mua bán viết tay nhưng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:

  • Nếu nguồn gốc thửa đất đó chưa có giấy tờ gì thì thời điểm xét cấp sổ đỏ cho người đang sử dụng đất là phải nhận chuyển nhượng trước ngày 01/01/2008.
  • Việc mua bán chuyển nhượng bằng giấy ờ viết tay được thực hiện từ ngày 01/01/2008 đến trước ngày 01/07/2014 và có các giấy tờ  theo quy định tại điều 100 của Luật Đất đai và điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 01/2017/NĐ-CP).

Như vậy, theo quy định trên thời điểm sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, tặng cho bằng giấy tờ viết tay được kéo dài từ sau ngày 01/01/2008 đến ngày 01/07/2014 (thời điểm Luật Đất đai 2013 có hiệu lực).

Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có giấy tờ mua bán viết tay

Như vậy theo quy định tại 02 Nghị định thì người đang sử dụng đất không phải thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà thực hiện thủ tục đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm:

  • Đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP nếu có.
  • Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
  • Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật đất đai, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Trình tự, thủ tục làm sổ đỏ

Thủ tục làm sổ đỏ khá phức tạp. Người dân thường gặp khó khăn ngay từ bước chuẩn bị hồ sơ như không đầy đủ giấy tờ, tài liệu cần thiết dẫn đến mất nhiều thời gian, công sức. Dưới đây là trình tự, thủ tục làm sổ đỏ cơ bản nhất, quá trình thực hiện thủ tục làm sổ đỏ có thể phát sinh một số yêu cầu, tuỳ thuộc vào từng trường hợp được cấp sổ đỏ theo quy định pháp luật.

Bước 1: Nộp hồ sơ

Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Hộ gia đình, cá nhân có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu. Địa phương nào đã thành lập Bộ phận một cửa thì nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa.

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cán bộ tiếp nhận thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trong thời hạn 03 ngày làm việc. Nếu hồ sơ đầy đủ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ  ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận và đưa lại phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ thông báo các khoản tiền phải nộp cho hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu cấp Sổ đỏ.

Hộ gia đình, cá nhân có nghĩa vụ đóng các khoản tiền theo quy định. Khi nộp tiền xong thì giữ hóa đơn, chứng từ để xác nhận việc đã thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Bước 3. Trả kết quả

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai sẽ trao sổ đỏ cho người được cấp đã nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc gửi sổ đỏ cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã.

– Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật đất đai được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

Trần Thu Hoài

Trần Thu Hoài

https://everest.org.vn/chuyen-vien-tran-thu-hoai "Chuyên viên Trần Thị Thu Hoài tham gia Công ty Luật TNHH Everest từ năm 2020 đến nay. Các vụ án nổi bật Chuyên viên Trần Thị Thu Hoài đã trực tiếp tham gia và hỗ trợ: Thu hồi đất nông nghiệp của các hộ dân tại Cát Hải, Hải Phòng. "

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận
Nhấn vào đây để đánh giá
024 66 527 527
1.28610 sec| 1048.375 kb