Trả lương làm thêm giờ cho người lao động quy định thế nào

Bởi Trần Thu Thủy - 25/07/2020
view 593
comment-forum-solid 0

Bộ luật Lao động năm 2012 quy định về thời gian làm thêm giờ và tiền lương trả người lao động làm thêm giờ để đảm bảo quyền lợi cho người lao động.

Ngoài việc người lao động có vi phạm dẫn đến bị ngừng việc thì trong mọi trường hợp khác, người sử dụng lao động đều phải có nghĩa vụ thanh toán tiền lương cho người lao động, đặc biệt là khi người sử dụng yêu cầu người lao động làm thêm giờ.

Quy định của pháp luật về thời gian làm thêm giờ

Điều 104 Bộ luật lao động năm 2012 quy định về thời gian làm việc: “Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần". Như vậy thời gian làm việc bình thường được quy định là không quá 08 giờ một ngày nếu thời gian làm việc tính theo ngày hoặc 48 giờ một tuần nếu thời gian làm việc tính theo tuần.

Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường được quy định trong pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc theo nội quy lao động.

Điều 106 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định về Điều kiện để người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ, bao gồm:

(i) Khi được sự đồng ý của người lao động.

(ii) Bảo đảm số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; 30 giờ trong 01 tháng và không quá 200 giờ trong 01 năm; trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm (Khi tổ chức làm thêm giờ từ 200 – 300 giờ/năm thì người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho Sở lao động – thương binh và xã hội địa phương).

(ii) Sau mỗi đợt làm thêm nhiều ngày nhiều giờ liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đã không được nghỉ.

Quy định về tiền lương làm thêm giờ

Điều 97 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm như sau:

(i) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%

(ii) Vào ngày nghỉ hàng tuần, ít nhất bằng 200%

(iii) Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

Như vậy, theo quy định trên thì khi người lao động làm thêm giờ vào ngày nào thì được trả lương làm thêm tính theo ngày đó; cách tính lương làm thêm giờ cho người lao động phải đảm bảo các yêu cầu và nguyên tắc nêu trên, đảm bảo quyền lợi cho người lao động làm thêm giờ được trả lương ít nhất bằng các mức tương ứng theo quy định tại Điều 97 Bộ luật Lao động năm  2012.

Về chế độ trả tiền lương làm thêm giờ được hướng dẫn tại Nghị định 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động và Thông tư 23/2015/TT-BLĐTTBXH.

Trả lương cho người lao động làm thêm giờ căn cứ cách tính lương cho người lao động: hưởng lương theo thời gian và hưởng lương theo sản phẩm, cụ thể như sau:

Thứ nhất, người lao động hưởng lương theo thời gian được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động quy định theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động và được tính như sau:

Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300% x Số giờ làm thêm

Trong đó:

a) Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường được xác định trên cơ sở tiền lương thực trả theo công việc đang làm của tháng mà người lao động làm thêm giờ (trừ tiền lương làm thêm giờ, tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm) chia cho số giờ thực tế làm việc trong tháng (không kể số giờ làm thêm). Trường hợp trả lương theo ngày hoặc theo tuần, thì tiền lương giờ thực trả được xác định trên cơ sở tiền lương thực trả của ngày hoặc tuần làm việc đó (trừ tiền lương làm thêm giờ, tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm) chia cho số giờ thực tế làm việc trong ngày hoặc trong tuần (không kể số giờ làm thêm);

b) Mức ít nhất bằng 150% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường;

c) Mức ít nhất bằng 200% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần;

d) Mức ít nhất bằng 300% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, chưa kể tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động, đối với người lao động hưởng lương theo ngày.

Người lao động hưởng lương ngày là những người có tiền lương thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động theo ngày và chưa bao gồm tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động.

Thứ hai, người lao động hưởng lương theo sản phẩm được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường để làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc ngoài số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc theo định mức lao động theo thỏa thuận với người sử dụng lao động.

Tiền lương làm thêm giờ = Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300% x Số sản phẩm làm thêm

Trong đó:

a) Mức ít nhất bằng 150% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với sản phẩm làm thêm vào ngày thường;

b) Mức ít nhất bằng 200% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với sản phẩm làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần;

c) Mức ít nhất bằng 300% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với sản phẩm làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận
Nhấn vào đây để đánh giá
024 66 527 527
0.15651 sec| 1008.523 kb