Anh đòi kiện em vì bán đất không chia tiền: Xử lý như thế nào?

0
511
5/5 - (28 bình chọn)

Câu hỏi tư vấn

Ông cháu có 4 người con gồm: 2 trai, 2 gái. Bố cháu là con trai út. Ai cũng có nhà riêng. Nhà cháu đang ở là của nhà ông nội (giấy tờ đứng tên bố cháu). Khi họp gia đình, mọi người đều nhất trí: ai về nuôi ông thì sẽ đựơc ở nhà của ông. Giấy tờ liên quan đến việc họp gia đình đều được các anh em kí vào. 02 năm trước, bố cháu có bán 8m ngang (tổng 20m). Bây giờ, bác cháu đòi kiện gia đình cháu vì bán mà không chia cho gia đình bác! Vậy luật sư cho cháu hỏi bác có kiện được gia đình cháu không?

Luật sư tư vấn

Căn cứ thông tin mà bạn cung cấp, cần phải xác định rõ các vấn đề như sau:

Nếu bố bạn đứng tên hợp pháp trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bố bạn sẽ được xác định là người có quyền sử dụng hợp pháp đối với mảnh đất này. Người sử dụng hợp pháp đất có quyền cho thuê, tặng cho, chuyển nhượng cho người khác theo Khoản 1 Điều 167 Luật Đất đai 2013:

Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này.

Theo đó, khi bố bạn thực hiện bán 20m đất cho người khác thì đây là quyền của chủ sử dụng đất mà không ai có quyền cản trở. Vậy, bác của bạn không có căn cứ để yêu cầu phân chia mảnh đất và tài sản gắn liền với đất.

Luật gia Hà Văn Dương – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài (24/7): 1900 6198

Nếu bố bạn chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà chỉ có các giấy tờ như văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế thì cần phải xem xét thời điểm xác lập văn bản là thời điểm nào? Trường hợp xác lập văn bản khi ông bà còn sống thì văn bản này hoàn toàn không có giá trị pháp lý. Nhưng, nếu có căn cứ chứng minh ông đã tặng cho mảnh đất và tài sản gắn liền với đất cho bố của bạn thì mảnh đất này có thể được xác định là tài sản thuộc quyền sử dụng hợp pháp của bố bạn.

Tuy nhiên, nếu ông bà bạn mất mà chưa định đoạt tài sản này thông qua thủ tục chuyển nhượng hoặc tặng cho bố bạn thì đây sẽ được xác định là di sản thừa kế. Khi đó, phần di sản này sẽ được chia đều cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015:

Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Theo đó, những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất có thể thỏa thuận phân chia di sản thừa kế tại văn phòng công chứng hoặc khởi kiện ra Tòa án yêu cầu phân chia di sản thừa kế. Và trong trường hợp này, mảnh đất không thuộc quyền sử dụng hợp pháp của bố bạn nên bố bạn không có quyền bán mảnh đất này.

Trường hợp bị khởi kiện ra Tòa án, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, gia đình bạn cũng cần phải thể hiện rõ ý kiến và yêu cầu của mình trước Tòa án. Đồng thời, xuất trình các giấy tờ có liên quan chứng minh bố của bạn là người sử dụng hợp pháp mảnh đất.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây