Trình tự, thủ tục và các bước làm hợp đồng tặng cho đất đai thế nào?

Bởi Nguyễn Hồng Thúy - 09/01/2020
view 686
comment-forum-solid 0

Nội dung bài viết [Ẩn]

Câu hỏi

Tôi xin phép hỏi luật sư về việc tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất là căn nhà cấp 3. Nội dung như sau:Mẹ tôi sinh năm 1940. Hiện cư ngụ tại thành phố X. Mẹ tôi đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, diện tích: dày 29m, rộng 4m = 80m2; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp lâu năm, diện tích = 32,9m x 4 = 131,6m2.Mẹ tôi nay đã già yếu, tôi là con lớn trong gia đình. Hiện nay tôi đang ở tại nhà mẹ cùng với 2 em. Vậy tôi xin hỏi: Trình tự các bước thực hiện hợp đồng tặng cho, cơ quan có thẩm quyền xác nhận và ký chứng thực hợp đồng tặng cho đất đai và nhà ở. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Luật sư tư vấn trả lời

Trường hợp 1: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là tài sản riêng của mẹ bạn.

Căn cứ theo điểm a, điểm d Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 quy định:

“a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.”

Như vậy,để thực hiện thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất từ mẹ sang cho bạn thì trước tiên bạn và mẹ bạn phải đến tố chức công chứng trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi có đất hoặc UBND xã để  thực hiện công chứng/chứng thực hợp đồng tặng cho này. Sau khi hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất trên đã được công chứng/chứng thực thì bạn có thể thực hiện thủ tục đăng kí  sang tên bạn tại văn phòng đất đai, hồ sơ bao gồm:

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Giấy tờ khác, như chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu...

Trường hợp 2: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu của bố mẹ bạn.

Trường hợp bố bạn vẫn còn sống thì hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho bạn phải được sự đồng ý của cả hai bố mẹ bạn.

Trường hợp bố bạn đã mất thì đối với phần đất của bố bạn sẽ được chia thừa kế, người thừa kế theo pháp luật bao gồm: ông bà nội (nếu còn sống), mẹ bạn, bạn và hai em. Khi đó, để được hưởng phần đất còn lại của mẹ bạn thì thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất được thực hiện như trên.

Trong trường hợp bạn muốn hưởng toàn bộ phần đất này thì khi sang tên mảnh đất này cho bạn thì cần phải có sự đồng ý của ông bà nội (nếu còn sống), mẹ bạn và hai em của bạn.

Trường hợp 3: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu chung của hộ gia đình bạn.

Khi đó, việc định đoạt quyền sử dụng đất của hộ gia đình phải được các thành viên trong hộ gia đình đồng ý. Việc xác định những người có quyền đối với quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình được căn cứ vào sổ hộ khẩu. Theo đó những người có tên trong tờ khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà có quan hệ huyết thống, nuôi dưỡng được xác định là những người có quyền sử dụng đất tại thời điểm mảnh đất nhà bạn được cấp giấy chứng nhận và vợ hoặc chồng của những người đó (nếu tại thời điểm cấp giấy chứng nhận họ đã đăng ký kết hôn) đều có quyền sử dụng đối với mảnh đất và đều có quyền chuyển nhượng mảnh đất đó.

Văn bản khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế và văn bản thỏa thuận chia tài sản chung phải được công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã địa phương.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận
Nhấn vào đây để đánh giá
024 66 527 527
2.25659 sec| 1002.273 kb