Vợ cũ có quyền yêu cầu phân chia đất từ chồng khi đã ly hôn hay không?

0
351
5/5 - (6 bình chọn)

Câu hỏi tư vấn

Nhà tôi có mảnh đất 186m2 do các cụ từ xưa để lại cho ông bà nội tôi rồi ông bà nội tôi để lại cho bố tôi. Bố tôi đã có một đời vợ và có 3người con trai và 1người con gái. Nhưng sau đó đã ly hôn và 3 người theo mẹ chỉ có anh cả theo bố nhưng sau này cũng cắt khẩu ở quê. Sau đó bố tôi lấy mẹ tôi và có mình tôi . Bố tôi đã chuyển tên sổ đỏ cho mẹ tôi. Nay tôi đã có gia đình và mấy anh chị kia về đòi chia đất. Vậy mẹ tôi có phải chia cho các anh chị kia không? và nếu chia thì chia như thế nào?

Luật sư tư vấn

Vì thông tin về người sử dụng đất chưa thật sự rõ ràng cho nên vụ việc của bạn chúng tôi sẽ chia thành 2 trường hợp để đối chiếu. Cụ thể:

Trường hợp 1: Diện tích mảnh đất 186m2 là tài sản riêng của bố

Tức là diện tích đất này được ông bà nội tặng cho hay để thừa kế riêng cho bố thì khi đó xác định bố là người sử dụng đất hợp pháp. Mà theo quy định của pháp luật đất đai người sử dụng đất hợp pháp có quyền được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được thực hiện các quyền trên đất. Căn cứ theo quy định tại điều 95 và điều 179 Luật đất đai năm 2013, theo đó:

Điều 95. Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã kê khai đăng ký được ghi vào Sổ địa chính, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nếu có nhu cầu và có đủ điều kiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp đăng ký biến động đất đai thì người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp.

Điều 179. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

Cá nhân sử dụng đất có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 của Luật này;

Như vậy nếu diện tích đất này thuộc quyền sử dụng đất của riêng bố thì bố bạn có quyền chuyển nhượng, tặng cho cho mẹ bạn hiện tại. Hiện nay mẹ bạn là người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, do đó Nhà nước công nhận quyền sử sử dụng của mẹ bạn và mẹ bạn hoàn toàn có quyền tự định đoạt tài sản, mẹ không có nghĩa vụ phải phân chia cho những người con của người vợ cũ trước đây.

Trường hợp 2: Mảnh đất là tài sản chung của bố bạn và vợ cũ

Nếu người vợ cũ có các căn cứ chứng minh tại thời điểm ông bà tặng cho diện tích đất này cho bố bạn cũng cho chung hai vợ chồng thì xác định đây là tài sản chung vợ chồng. Đồng thời cần xác định thời điểm tặng cho đất vào năm bao nhiêu để xác định nguồn luật quy định vè vấn đề tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. Nếu như đã xác định đây là tài sản chung thì diện tích đất này theo nguyên tắc sẽ chia đôi. Bố bạn một nửa và vợ cũ một nửa diện tích đất. Khi xác lập quyền thì bố chỉ thực hiện quyền của mình trên phạm vi một nửa diện tích đất. Do đó hiện tại vợ cũ có quyền yêu cầu phân chia diện tích đất này. Trường hợp vợ cũ đã mất thì những người con có quyền khởi kiện yêu cầu phân chia di sản thừa kế và xác nhận di sản của mẹ là một nửa mảnh đất này. Đối với một nửa giá trị còn lại do bố bạn đã sang tên cho mẹ nên mẹ bạn sẽ có quyền đối với phần diện tích đó.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây