Xã làm mất sổ đỏ giải quyết xin cấp lại như thế nào?

Bởi Nguyễn Hồng Thúy - 16/01/2020
view 560
comment-forum-solid 0

Nội dung bài viết [Ẩn]

Câu hỏi tư vấn

Nhà tôi hiện nay đang sống trên đất ông bà để lại. Những năm 90 khi nhà nước cấp so do, khi đó do nha tôi có vay vốn ngân hang chưa trả được nên UBND xã giữ lại và không cấp so do cho nhà tôi. Giờ tôi lên UBND xã để nhận sổ đỏ nhưng được trả lời là đã bị thất lạc.Vậy cho hỏi tôi có thể tự đi làm sổ đỏ được không, và thủ tục như thế nào?

Luật sư tư vấn

Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc ủy ban nhân dân cấp huyện. Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ chuẩn bị hồ sơ gửi lên huyện và nhận sổ đỏ đã cấp giao lại cho người dân. Do Ủy ban nhân dân xã làm mất sổ đỏ của bạn thì trong trường hợp này Ủy ban nhân dân xã phải có trách nhiệm làm thủ tục xin cấp lại sổ đỏ cho bạn.Vì vậy, gia đình cần làm đơn gửi lên Uỷ ban nhân dân xã, nơi giữ kết quả yêu cầu làm rõ nguyên nhân không trả kết quả cho gia đình bạn là gì để có hướng giải quyết tiếp theo.

Tuy nhiên, nếu như bạn muốn tự cấp lại sổ đỏ vẫn được. Trong trường hợp này bạn có thể xin xác nhận Uỷ ban nhân dân xã là đã mất sổ đỏ và xin tự cấp lại theo hồ sơ thủ tục tại Văn phòng đăng ký đất đai huyện của Sở tài nguyên môi trường để cấp lại sổ đỏ.

Theo quy định tại Điều 10 về  Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp đổi, cấp lại, đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận của Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính như sau:

Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng gồm có:

Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK;

Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

Bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi dồn điền đổi thửa, đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng.

Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất gồm có:

Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK;

Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy trong thời gian 15 ngày đối với hộ gia đình và cá nhân; giấy tờ chứng minh đã đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương về việc mất Giấy chứng nhận đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; trường hợp mất Giấy chứng nhận do thiên tai, hỏa hoạn phải có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thiên tai, hỏa hoạn đó.

Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp gồm có:

Đơn đề nghị đính chính đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản phát hiện sai sót trên Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp;

Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai tại Điểm d Khoản 2 Điều 106 của Luật Đất đai theo quy định như sau:

Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện nội dung Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định thì nộp hồ sơ gồm:

Đơn phản ánh việc cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định;

Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

Trường hợp cơ quan nhà nước phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định thì người được cấp Giấy chứng nhận nộp Giấy chứng nhận đã cấp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận
Nhấn vào đây để đánh giá
024 66 527 527
0.20965 sec| 1001.797 kb