Xử lý trường hợp bên bán không chuyển giao giấy tờ trong giao dịch mua bán đất đai

0
455
5/5 - (8 bình chọn)

Câu hỏi

Tháng 7/2008 tôi có mua diện tích đất ở của nhà Cô ruột bên vợ (Cô là em Bố vợ tôi) với diện tích 5x30m. Lúc này 2 bên không có mâu thuẫn gì cả, đất đai không tranh chấp gì cả, nói chung mọi vấn đề trong gia đình và ngoài xã hội đều tốt đẹp.Tôi đã trả hết tiền và các thủ tục ban đầu đều có UBND xã xác nhận (Tôi xin gửi kèm theo). Hiện tại tôi đã làm nhà ở trên mảnh đất này từ 2009 đến nay và quá trình ở họ cũng không gây khó khăn gì cả. Tôi có bảo làm giấy tờ sổ đỏ cho phần đất bán cho gia đình tôi, nhưng họ cứ khất lần khất lữa, đến nay đã 10 năm, hôm 10/12/2018 tôi sang gặp họ thì họ nói không làm, nhà mày thích thì đi mà làm, tôi có nói nếu không làm thì để tôi làm cho, thì đưa sổ đỏ gốc đây tôi làm cho, họ bảo không đưa, nhà mày có giỏi thì đi mà kiện cáo. Cực chẳng đã, tôi muốn đưa ra tòa thì phải làm thế nào ? Nếu ra tòa mà tòa phán quyết họ phải làm, nhưng họ vẫn cố tình không làm thì làm sao? Tôi muốn mời luật sư biện hộ thì thù lao thế nào? Kính mong luật sư xem hồ sơ tôi gửi có hợp lý không, đưa ra tòa có được không, khi kiện thì phần thắng có về mình không.Tôi đang rất bối rối không biết xử lý thế nào? Kính mong luật sư giúp đỡ.Tôi xin chân thành cảm ơn.

Luật sư tư vấn trả lời

Theo Điều 450 Bộ luật dân sự 2015 quy định Mua bán quyền tài sản:

“Trường hợp mua bán quyền tài sản thì bên bán phải chuyển giấy tờ và làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho bên mua, bên mua phải trả tiền cho bên bán.

Trường hợp quyền tài sản là quyền đòi nợ và bên bán cam kết bảo đảm khả năng thanh toán của người mắc nợ thì bên bán phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán, nếu khi đến hạn mà người mắc nợ không trả.

Thời điểm chuyển quyền sở hữu đối với quyền tài sản là thời điểm bên mua nhận được giấy tờ về quyền sở hữu đối với quyền tài sản đó hoặc từ thời điểm đăng ký việc chuyển quyền sở hữu, nếu pháp luật có quy định.”

Theo đó, bên bán phải chuyển giấy tờ và làm thủ tục chuyền quyền sở hữu cho bên mua, bên mua phải trả tiền cho bên bán. Nghĩa vụ của Cô bạn là phải chuyển giấy tờ và làm thủ tục chuyền quyền sở hữu đất cho gia đình bạn.

Tuy nhiên nếu cô bạn không thực hiện theo đúng hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, để đảm bảo được các quyền và lợi ích của bạn đối với phần đất mình đang sinh sống thì bạn có thể nộp đơn khởi kiện lên Tòa án nhân dân huyện nơi có bất động sản, Tòa án sẽ giải quyết các vấn đề của bạn.

Hồ sơ khởi kiện bao gồm:

Đơn khởi kiện theo mẫu;

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp;

Giấy chứng minh nhân dân; sổ hộ khẩu( bản sao có công chứng hoặc chứng thực);

Giấy xác nhận của những người sống xung quanh diện tích đất của bạn;

Những tài liệu, chứng cứ khác liên quan đến nghĩa vụ tài chính của bạn về phần diện tích đất đó hoặc liên quan đến diện tích đất đó;

Điều 99. Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

“Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;”

Sau khi Tòa đã ra phán quyết bạn là người sử dụng đất hợp pháp thì Tòa án nhân dân cấp huyện sẽ Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo điểm b khoản 1 Điều 98 Luật Đất Đai 2013 cho gia đình bạn.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây