Bảng giá bồi thường đất của 63 tỉnh thành

0
251
Đánh giá

Người dân sẽ được bồi thường đất, nhà ở, cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất nếu đủ điều kiện. Tham khảo bảng giá bồi thường đất của 63 tỉnh thành qua bài viết sau!

Bảng giá bồi thường đất của 63 tỉnh thành
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên – gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Bảng giá bồi thường đất của 63 tỉnh thành

Lưu ý: Quyết định trong bảng dưới đây quy định mức bồi thường đất cụ thể về nhà ở, cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất. Vì mỗi tỉnh, thành có đơn giá bồi thường đất khi thu hồi đất khác nhau nên bạn đọc cần xem kỹ trong từng văn bản.

Xem thêm về Các quy định về bồi thường đất quy hoạch

Tên tỉnh/thành

Tên văn bản

 

Thành phố trực thuộc trung ương

1 Hà Nội Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND
2 Thành phố Hồ Chí Minh Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND
3 Hải Phòng Quyết định số 2680/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND
4 Đà Nẵng Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND
5 Cần Thơ Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND
 

Khu vực Đồng bằng sông Hồng

6 Bắc Ninh Quyết định số 528/2014/QĐ-UBND
7 Hà Nam Quyết định số 50/2019/QĐ-UBND
8 Hải Dương Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND
9 Hưng Yên Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND
10 Nam Định Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND
11 Ninh Bình Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND, Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND và Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND
12 Thái Bình Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND
13 Vĩnh Phúc Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND.
 

Khu vực Trung du và miền núi phía Bắc

14 Lào Cai Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND
15 Yên Bái Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND
16 Điện Biên Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND
17 Hòa Bình Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND (khoản 3 Điều 32 bị bãi bỏ bởi Quyết định 17/2019/QĐ-UBND)
18 Lai Châu Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND
19 Sơn La Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND
20 Hà Giang Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND
21 Cao Bằng Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND
22 Bắc Kạn Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND
23 Lạng Sơn Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND
24 Tuyên Quang Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND
25 Thái Nguyên Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND
26 Phú Thọ Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND, Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND và Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND
27 Bắc Giang Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND
28 Quảng Ninh Quyết định số 3000/2017/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND
 

Khu vực Bắc Trung Bộ

29 Thanh Hóa Quyết định số 3162/2014/QĐ-UBND
30 Nghệ An Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND
31 Hà Tĩnh Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND
32 Quảng Bình Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND
33 Quảng Trị Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND
34 Thừa Thiên Huế Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 67/2019/QĐ-UBND

Khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ

35 Quảng Nam Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND và Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND
36 Quảng Ngãi Quyết định số 50a/2017/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND
37 Bình Định Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND
38 Phú Yên Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND
39 Khánh Hoà Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND và Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND
40 Ninh Thuận Quyết định số 64/2016/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND
41 Bình Thuận Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND
 

Khu vực Tây Nguyên

42 Kon Tum Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND
43 Gia Lai Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND
44 Đắk Lắk Quyết định Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND
45 Đắk Nông Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND
46 Lâm Đồng Quyết định số 50/2017/QĐ-UBND
 

Khu vực Đông Nam Bộ

47 Bình Phước Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND
48 Bình Dương Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND
49 Đồng Nai Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND
50 Tây Ninh Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND được bổ sung bởi Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND
51 Bà Rịa – Vũng Tàu Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND và Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND
 

Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long

52 Long An Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND
53 Đồng Tháp Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND và Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND
54 Tiền Giang Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND
55 An Giang Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND
56 Bến Tre Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND (một số khoản bị bãi bỏi bởi Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND)
57 Vĩnh Long Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND, Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND và Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND
58 Trà Vinh Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND
59 Hậu Giang Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND
60 Kiên Giang Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND
61 Sóc Trăng Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND
62 Bạc Liêu Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND
63 Cà Mau Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND

 

Trên đây là quy định về đơn giá bồi thường đất khi thu hồi đất nếu đủ điều kiện. Để tìm hiểu thêm về giá bồi thường đất, Quý bạn đọc xem về Những điều cần biết về bồi thường đất theo quy định mới nhất.

Xem thêm các nội dung liên quan tại Pháp trị

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật. Hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.