Bảo lãnh đối ứng là gì? Những trường hợp nào cần phải bảo lãnh đối ứng?

0
107
Đánh giá

Bảo lãnh đối ứng là gì? Vì sao phải bảo lãnh đối ứng? Những trường hợp nào phải bảo lãnh? Ưu điểm của phát hành đối ứng? Quy trình bảo lãnh này thực hiện như thế nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết hơn qua bài viết dưới đây.

bảo hành đối ứng
Bảo lãnh đối ứng là gì? Trường hợp nào cần phải bảo lãnh đối ứng?

Bảo lãnh đối ứng là gì?

Bảo lãnh đối ứng là việc bên bảo lãnh thực hiện bảo lãnh và phải trả thay cho khách hàng của bảo lãnh này, bên bảo lãnh phải nhận nợ và trả tiền cho bên phát hành bảo lãnh. Theo đó, bên bảo lãnh đối ứng cam kết với bên bảo lãnh về vấn đề thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với bên bảo lãnh.

Cũng có quan niệm cho rằng bảo lãnh đối ứng là bảo lãnh ngân hàng nên người bảo lãnh đối ứng được thay mặt chi nhánh ngân hàng, tổ chức tài chính thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với người bảo lãnh, phù hợp với những gì đã cam kết trong văn bản khi bên bảo lãnh đã thực hiện việc bảo lãnh và khách hàng của bảo lãnh này được trả thay.

Vì sao phải bảo lãnh đối ứng?

Đây là một loại hình dịch vụ bảo lãnh ngân hàng, hiện được sử dụng khá phổ biến. Việc bảo lãnh này được thực hiện bởi những mục đích sau đây:

(i) Nhằm đảm bảo về nghĩa vụ tài chính của những bên liên quan.

(ii) Bảo đảm cho việc thực hiện những hợp đồng tài chính quốc tế mà được cam kết cụ thể bằng văn bản hiện hành do quỹ hỗ trợ phát triển cấp cho phía nhận bảo lãnh nhằm đảm bảo nghĩa vụ thực hiện của phía được bảo lãnh với đơn vị tài chính cho vay.

Những trường hợp nào phải bảo lãnh đối ứng?

bảo lãnh đối ứng
Bảo lãnh đối ứng là gì? Trường hợp nào cần phải bảo lãnh?

Thông tư 07/2015/TT – NHNN quy định cụ thể về những trường hợp phải bảo lãnh đối ứng ngay tại điểm b, khoản 2 Điều 21 của Thông tư. Cụ thể như sau:

(i) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ đối với chủ nợ, kể từ thời điểm bên bảo lãnh nhận được văn bản yêu cầu.

(ii) Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ, bên bảo lãnh có văn bản yêu cầu bên phát hành bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh như đã cam kết.

(iii) Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh được coi là có hiệu lực nếu nó nằm trong thời hạn của bản cam kết.

Ưu điểm của bảo lãnh đối ứng

Như đã đề cập ở trên, việc bảo lãnh này còn được coi là bảo đảm trách nhiệm giữa hai hoặc nhiều công ty liên kết nhằm khuyến khích việc thực hiện lời hứa hoặc các cam kết. Đây là một cách để giảm rủi ro cho người cho vay và tăng các giao dịch tốt nhất cho người vay.

Vì vậy, đây là hình thức có nhiều ưu điểm, cụ thể:

(i) Loại bỏ nhiều rủi ro liên quan đến chính trị, kinh tế đất nước: Là hình thức bảo lãnh ngân hàng do ngân hàng bảo lãnh phát hành trong khi ngân hàng đó đang cư trú tại một quốc gia không phải là người thụ hưởng, nên đảm bảo an ninh. Ví dụ, một bảo lãnh của ngân hàng Trung Quốc không có ý nghĩa đối với một công ty sản xuất quy mô vừa ở Hoa Kỳ.

Do đó, công ty sản xuất của Mỹ có thể yêu cầu bảo lãnh của ngân hàng để bảo vệ quyền lợi của mình. Bằng cách có bảo lãnh ngân hàng do một ngân hàng Hoa Kỳ cấp, công ty sản xuất Hoa Kỳ loại bỏ các rủi ro kinh tế và chính trị liên quan đến đất nước.

(ii) Loại bỏ rủi ro về quyền đàm phán ở các quốc gia khác: Bảo lãnh ngân hàng là một công cụ tài trợ thương mại tùy thuộc vào định hướng của người nộp đơn. Thật không dễ dàng để tránh các khoản thanh toán bị chặn trong một bảo lãnh ngân hàng do tòa án cấp huyện yêu cầu. Và bằng cách cung cấp bảo lãnh ngân hàng địa phương, người thụ hưởng loại bỏ rủi ro về quyền tài phán ở các quốc gia khác.

Quy trình bảo lãnh đối ứng

bảo lãnh đối ứng
Bảo lãnh đối ứng là gì? Trường hợp nào cần phải bảo lãnh?

Phát hành bảo lãnh được xử lý theo quy trình cụ thể sau:

Đầu tiên, khách hàng và người thụ hưởng (ngân hàng phát hành bảo lãnh) ký hợp đồng mua bán. Để quá trình bảo lãnh này hoạt động tốt, khách hàng và người thụ hưởng phải ở các quốc gia khác nhau, nếu không khách hàng có thể chọn bảo lãnh ngân hàng có lợi cho người thụ hưởng mà không cần sử dụng bất kỳ tài sản đảm bảo nào, sau đó ngân hàng sẽ phát hành đối ứng theo chỉ đạo của giám đốc ngân hàng.

Tiếp theo, ngân hàng của giám đốc (người hướng dẫn) phát hành đối ứng có lợi cho người bảo lãnh, điều này giúp phát hành bảo lãnh ngân hàng đối với các khoản nợ đối ứng, và cuối cùng ngân hàng của người bảo lãnh phát hành bảo lãnh có lợi cho người thụ hưởng.

Những người tham gia vào quá trình thực hiện này là:

(i) Giám đốc ngân hàng: Người đề nghị bảo lãnh

(ii) Ngân hàng hướng dẫn: Phía yêu cầu ngân hàng của người thụ hưởng phát hành bảo lãnh đối với khoản bồi thường đối ứng.

(iii) Ngân hàng bảo lãnh: Chịu trách nhiệm về khoản bồi thường được trả nếu người bảo lãnh không tuân thủ các điều khoản của hợp đồng.

(iv) Người thụ hưởng: Phía có lợi, thường là cho người bảo lãnh.

Một số câu hỏi thường gặp về bảo lãnh đối ứng

Cần chuẩn bị những giấy tờ gì khi sử dụng dịch vụ phát hành đối ứng?

Theo quy định hiện hành của pháp luật về vấn đề bảo lãnh ngân hàng, những loại giấy tờ, hồ sơ mà cần phải chuẩn bị khi sử dụng dịch vụ này bao gồm:

(i) Văn bản yêu cầu bảo lãnh được cung cấp bởi ngân hàng (và có thể khác nhau giữa các ngân hàng)

(ii) Giấy tờ, tài liệu chứa thông tin đầy đủ về khách hàng.

(iii) Giấy tờ, tài liệu liên quan đến nghĩa vụ được bảo lãnh.

(iv) Giấy tờ, tài liệu về bất kỳ biện pháp bảo vệ và an ninh nào.

(v) Giấy tờ, tài liệu của các bên liên quan, nếu có.

Các nghĩa vụ của bên bảo lãnh đối ứng là gì?

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 21 Thông tư số 07/2015 / TT-NHNN Quy chế bảo lãnh của Ngân hàng, nghĩa vụ cấp bảo lãnh đối tác được quy định rõ ràng như sau:

(i) Chậm nhất là 5 ngày làm việc kể từ ngày bên bảo lãnh nhận được giấy tờ, văn bản yêu cầu thực hiện nghĩa vụ phải bảo lãnh hợp lệ đã được bên bảo lãnh thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên bảo lãnh.

(ii) Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ bảo lãnh, phía bảo lãnh có văn bản yêu cầu phía phát hành bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh như đã cam kết kèm theo các giấy tờ, tài liệu theo thỏa thuận trong nghĩa vụ bảo lãnh của phía phát hành đối ứng được coi là hợp lệ nếu bên phát hành bảo lãnh đối với người phát hành trong thời hạn của phát hành bảo lãnh và trong thời hạn hiệu lực của cam kết đối ứng, ngày người bảo lãnh đối ứng nhận được đơn là ngày ký và nhận thư bảo lãnh.

(iii) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày bên phát hành bảo lãnh nhận được yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, bên phát hành đối ứng sẽ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bảo lãnh đã giao kết đối với bên bảo lãnh. Số tiền đã trả thay cho bên nhận bảo lãnh và thông báo cho phía bảo lãnh được biết. Phía được bảo lãnh sẽ có trách nhiệm hoàn trả lại đầy đủ số tiền mà phía phát hành đối ứng trả thay và số tiền lãi theo quy định tại khoản 3 của Điều này.

(iv) Nếu người bảo lãnh không thực hiện hoặc không hoàn thành các nghĩa vụ đã giao kết với người bảo lãnh, thì người bảo lãnh ghi nợ vào tài khoản khoản vay bắt buộc với số tiền đã thanh toán và thông báo cho người bảo lãnh đối ứng.

Quyền của bên bảo lãnh đối ứng là gì?

Khi sử dụng dịch vụ phát hành đối ứng, bên phát hành đối ứng còn có các quyền sau:
(i) Quyền từ chối hoặc chấp nhận đề nghị cấp bảo lãnh
(ii) Bạn có quyền yêu cầu công ty cung cấp đầy đủ hồ sơ thẩm định bảo lãnh và tài sản thế chấp
(iii) Các biện pháp bảo đảm của công ty đối với nghĩa vụ ký quỹ yêu cầu
(iv) Xem xét và giám sát tình hình tài chính của các công ty trong thời gian bảo lãnh có hiệu lực
(v) Quyền thu phí ký quỹ và điều chỉnh phí và lãi suất đối với tài sản thế chấp
(vi) Khởi kiện theo quy định pháp luật nếu bên bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ đã cam kết
(vii) Quyền phải quản lý tài sản bảo đảm của bên cho vay có bảo đảm theo hợp đồng và yêu cầu của pháp luật
(viii) Không đồng ý việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với trường hợp này mà cam kết bảo lãnh đã hết hạn hoặc hồ sơ đăng ký bảo lãnh thanh toán không đáp ứng các tiêu chuẩn của bản cam kết bảo lãnh.