Ai có thể bảo lãnh gia đình sang Mỹ?

0
111
Đánh giá

Bạn muốn sang đất nước Mỹ bằng phương pháp nhờ người thân bảo lãnh nhưng bạn chưa biết rõ mình có thuộc trường hợp được bảo lãnh gia đình sang Mỹ hay không? Vậy thì bạn không thể bỏ qua bài viết dưới đây, bài viết sẽ cung cấp thêm một số thông tin, kiến thức về trường hợp bảo lãnh gia đình sang mỹ.

bảo lãnh gia đình sang mỹ
bảo lãnh gia đình sang mỹ

Ai đứng đơn bảo lãnh gia đình sang Mỹ?

Đối tượng đứng đơn bảo lãnh là công dân Mỹ hoặc là thường trú nhân có thẻ xanh ở Mỹ căn cứ vào luật di trú Mỹ.

Đối tượng nào được bảo lãnh sang Mỹ?

Người được bảo lãnh là người thân ở Việt Nam của công dân hoặc thường trú nhân có thẻ xanh ở Mỹ. Người thân, người nhà thuộc các trường hợp dưới đây sẽ được bảo lãnh:

1. Người đứng đơn bảo lãnh gia đình sang Mỹ là công dân Mỹ thì được phép bảo lãnh những đối tượng sau:

  • Vợ/chồng
  • Con độc thân dưới 21 tuổi
  • Con độc thân trên 21 tuổi
  • Con đã lập gia đình
  • Anh chị em (người đứng đơn buộc phải lớn hơn 21 tuổi)
  • Cha mẹ (người đứng đơn buộc phải lớn hơn 21 tuổi)
  • Hôn thê (hôn phu).

2. Người đứng đơn bảo lãnh gia đình sang mỹ là thường trú nhân Mỹ thì được phép bảo lãnh những nhóm đối tượng dưới đây:

  • Vợ hoặc chồng
  • Con độc thân dưới 21 tuổi
  • Con độc thân trên 21 tuổi

Chú ý:

  • Thường trú nhân không được phép bảo lãnh con nằm trong trường hợp con đã lập gia đình. Nếu con thường trú nhân đã kết hôn trước khi đến nước Mỹ mà thường trú nhân vẫn mở hồ sơ bảo lãnh con độc thân hoặc chuyển diện thẻ xanh thì visa sẽ bị từ chối và đồng thời hồ sơ sẽ tự động bị thu hồi.
  • Con mà trong các trường hợp 1C, 1D, 1E, 1I, 2A, 2B, 2C của đương đơn chính thì sẽ được gọi là đương đơn phụ và được cho phép đi cùng nếu vẫn trong tình trạng độc thân và nhỏ hơn 21 tuổi (tuổi CSPA). Tuy nhiên, con cái của đương đơn phụ sẽ không được phép cho đi cùng.
  • Trường hợp 1F công dân Mỹ bảo lãnh cha mẹ không có đương đơn phụ. Công dân Mỹ muốn bảo lãnh con của 1F thì phải mở hồ sơ diện anh chị em hoặc bảo lãnh cho cha mẹ, sau khi cha mẹ qua Mỹ bảo lãnh trở lại.

Những trường hợp nào không được bảo lãnh sang Mỹ?

Nếu thuộc một trong các trường hợp sau thì công dân Mỹ hoặc thường trú nhân ở Mỹ không được phép bảo lãnh gia đình sang Mỹ:

1. Cha mẹ nuôi hoặc con nuôi, nếu việc nuôi con được thực hiện sau khi đứa trẻ đã đủ 16 tuổi, hoặc nếu không có người giám hộ hợp pháp cho trẻ hoặc trẻ không sống với cha mẹ ít nhất 2 năm trước khi nộp đơn bảo lãnh.

2. Nếu 1 người nhờ được nhận nuôi thì mới có thẻ xanh hoặc quốc tịch ở Mỹ thì không thể bảo lãnh cha mẹ ruột sang.

3. Nếu việc kết hôn thực hiện sau khi trẻ đủ 18 tuổi thì cha dượng hoặc mẹ kế hoặc con riêng sẽ không được bảo lãnh.

4. Nếu bạn và vợ (chồng) không có mặt tại thời điểm diễn ra lễ cưới thì cũng không được bảo lãnh, trừ khi lễ cưới là hấp hôn.

5. Nếu người ở Mỹ có thẻ xanh nhờ cuộc hôn nhân trước đó với công dân Mỹ hoặc thẻ xanh Mỹ thì không được bảo lãnh, ngoại trừ:

  • Hiện tại đã nhập quốc tịch Mỹ
  • Đã là thường trú nhân tối thiểu 5 năm
  • Minh chứng được cuộc hôn nhân trước không phải là nhằm vì mục đích để định cư
  • Vợ (chồng) của cuộc hôn nhân trước mất

6. Nếu bạn có cuộc hôn nhân với người mà là đối tượng đã bị xem xét bị loại trừ, trục xuất hoặc bị xóa bỏ trình trạng được thừa nhận ở lại Mỹ hợp pháp hoặc đang chờ phán quyết, quyết định của tòa án thì cũng sẽ không được bảo lãnh. Tuy nhiên, trừ khi bạn chứng minh được cuộc hôn nhân này là hôn nhân chân thật (bona fide marriage) theo điều 245(e)(3) của Luật Di trú Mỹ:

  • Viết tường trình chứng minh rõ ràng, cụ thể và thuyết phục rằng cuộc hôn nhân này là cuộc hôn nhân chân thật, không nhằm vì mục đích định cư.
  • Hai người đã sống ở ngoài Mỹ ít nhất 2 năm sau khi kết hôn.

7. Bất kỳ ai cũng không được bảo lãnh nếu USCIS xác định người đó có mục đích định cư.

8. Ông hoặc bà, cháu nội hoặc cháu ngoại, cháu mà là con của cô cậu, chú bác, anh em họ, hoặc cha mẹ của vợ hoặc chồng.

Làm sao để bảo lãnh gia đình sang Mỹ?

bảo lãnh gia đình sang mỹ
bảo lãnh gia đình sang mỹ

Hồ sơ bảo lãnh

Nhìn chung cần chuẩn bị hồ sơ cơ bản sau để bảo lãnh anh chị em sang Mỹ thuộc diện đoàn tụ gia đình:

  • Đơn bảo lãnh thân nhân ngoại kiều
  • Đơn bảo trợ tài chính
  • Trang phần xác nhận đơn phỏng vấn xin Visa định cư
  • Giấy tờ như giấy khai sinh, giấy kết hôn,… để chứng minh mối quan hệ giữa người bảo lãnh và người được bảo lãnh
  • Hai bức ảnh dạng Passport theo quy định
  • Giấy tờ cá nhân của người bảo lãnh và của người được bảo lãnh

Tuy nhiên, cũng phải tùy từng trường hợp khác nhau thì thành phần hồ sơ cũng sẽ khác nhau. Điển hình như hồ sơ cha mẹ bảo lãnh con cái đi Mỹ sẽ khác với hồ sơ bảo lãnh diện anh chị em. Hoặc thành phần hồ sơ bảo lãnh Visa F2 (diện bảo lãnh F2A và diện bảo lãnh F2B) cũng sẽ có sự khác nhau với các diện bảo lãnh ưu tiên gia đình khác.

Quy trình bảo lãnh gia đình sang Mỹ

  1. Chuẩn bị hồ sơ
  2. Nộp hồ sơ lên Sở Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ (USCIS)
  3. Hồ sơ được chấp thuận bởi USCIS. Sau đó, USCIS sẽ chuyển hồ sơ đến Trung tâm Visa Quốc gia (NVC).
  4. Nộp hồ sơ lên NVC
  5. Người được bảo lãnh Nhận thư mời phỏng vấn từ NVC
  6. Người được bảo lãnh đi khám sức khỏe, chuẩn bị hồ sơ phỏng vấn, sau đó theo đúng lịch hẹn người được bảo lãnh sẽ tham dự buổi phỏng vấn. Cơ quan phỏng vấn nếu xét thấy người được bảo lãnh đủ điều kiện thì sẽ cấp Visa cho họ

Nếu bạn đang quan tâm đến các vấn đề pháp lý về bảo lãnh, tham khảo thêm bài viết trên trang pháp trị.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn