Đào được cổ vật có phải giao nộp cho chính quyền?

Bởi Trần Thu Thủy - 13/01/2020
view 469
comment-forum-solid 0
Thưa Luật sư! Gia đình tôi đào được cổ vật, có người hỏi mua nhưng gia đình không bán, sau đó vô tình ông chủ tịch xã biết được và tập hợp lực lượng đến nhà lục soát tìm cổ vật vì cho rằng gia đình tôi không chịu khai báo với ủy ban nhân xã khi đào được cổ vật và bắt giữ con trai tôi.

Tôi xin hỏi:

1. Khi đào được cổ vật, gia đình tôi có nhất thiết phải báo với ủy ban nhân dân xã không?

2. Chủ tịch ủy ban nhân dân xã có thẩm quyền bắt giữ con trai tôi không?

3. Xin cho tôi biết các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn pháp luật – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900.6198

Trả lời tư vấn:

Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý

Bộ luật dân sự năm 2005

Bộ luật dân sự năm 2015

Bộ luật tố tụng hình sự 2003

2. Nội dung tư vấn

Câu 1: Khi đào được cổ vật, gia đình tôi có nhất thiết phải báo với ủy ban nhân dân xã không?

Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 thì việc xác lập quyền sở hữu đối với tài sản không xác định được chủ sở hữu quy định tại khoản 2 điều 228:

- Người phát hiện tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu phải thông báo hoặc giao nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã nơi gần nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại.

- Việc giao nộp phải được lập biên bản, trong đó ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người giao nộp, người nhận, tình trạng, số lượng, khối lượng tài sản giao nộp.

- Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã đã nhận tài sản phải thông báo cho người phát hiện về kết quả xác định chủ sở hữu.

Sau 01 năm, kể từ ngày thông báo công khai mà không xác định được ai là chủ sở hữu tài sản là động sản thì quyền sở hữu đối với động sản đó thuộc về người phát hiện tài sản.

Theo đó, trường hợp anh đào được cổ vật thì phải có trách nhiệm thông báo cho UBND cấp xã hoặc công an cấp xã nơi gần nhất. Sau đó 1 năm nếu đã có thông báo công khai mà không có người nhận thì gia đình anh sẽ được xác định là chủ sở hữu tài sản. Khi đó anh mới có quyền được mua bán trao đổi cổ vật

Câu 2: Chủ tịch y ban nhân dân xã có thẩm quyền bắt giữ con trai tôi không?

Theo Bộ luật tố tụng hình sự 2003:

Điều 6. Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

Không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang. Việc bắt và giam giữ người phải theo quy định của Bộ luật này. Nghiêm cấm mọi hình thức truy bức, nhục hình.

Điều 80. Bắt bị can, bị cáo để tạm giam

1. Những người sau đây có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam: a) Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện kiểm sát quân sự các cấp; b) Chánh án, Phó Chánh án Toà án nhân dân và Toà án quân sự các cấp; c) Thẩm phán giữ chức vụ Chánh toà, Phó Chánh toà Tòa phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao; Hội đồng xét xử;

d) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp. Trong trường hợp này, lệnh bắt phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.

Như vậy, chủ tịch UBND xã không có thẩm quyền ra lệnh bắt giữ người khác.

Để khiếu nại quyết định chủ tịch UBND xã anh thực hiện theo trình tự

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại

Căn cứ Điều 17, Điều 19 Luật khiếu nại 2011 quy định thẩm quyền giải quyết khiếu nại được xác định như sau:

Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.

Giả sử quyết định hành chính trái luật thuộc đội quản lý thị trường trực thuộc chi cục quản lý thị trường thành phố Cần Thơ. Thì trong trường hợp này, doanh nghiệp có quyền khiếu nại lần đầu đến đội trưởng đội quản lý thị trường. Nếu không được giải quyết thì bạn có quyền khởi kiện theo Luật tố tụng hành chính 2015 hoặc khiếu nại lần 2 đến chi cục trưởng cục quản lý thị trường để được giải quyết.

Thủ tục khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính trái luật

Khiếu nại theo khoản 1 Điều 2 Luật khiếu nại 2011 là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Người khiếu nại là công dân, cơ quan, tổ chức thực hiện quyền khiếu nại.

Người bị khiếu nại là cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại; cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại.

Trình tự, thủ tục khiếu nại theo Điều 7 Luật khiếu nại 2011 như sau:

- Khi có căn cứ quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc khởi kiện ra Tòa án theo quy định Luật tố tụng hành chính 2015.

- Nếu không được giải quyết thì người khiếu nại có quyền khiếu nại lần 2 đến thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện ra Tòa án để giải quyết theo thủ tục của Luật tố tụng hành chính 2015.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật dân sự được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận
Nhấn vào đây để đánh giá
024 66 527 527
0.99807 sec| 1012.117 kb