Đất mua sau ly hôn, vợ cũ có quyền gì nếu vẫn chung hộ khẩu?

Bởi Trần Thu Thủy - 31/01/2020
view 460
comment-forum-solid 0

Nội dung bài viết [Ẩn]

Câu hỏi tư vấn

Tôi và vợ cũ ly hôn từ lâu, đã chia tài sản song đến nay vẫn chưa tách hộ khẩu.

Gần đây, tôi mua một mảnh đất, đứng tên một mình. Nhưng khi bán, cán bộ địa chính yêu cầu phải có chữ ký của vợ cũ mới thực hiện được giao dịch. Trong khi, bà ấy hiện không có ở địa phương. Xin hỏi, vợ cũ có quyền gì với mảnh đất đó không.

Luật sư trả lời

Bạn mua mảnh đất sau khi ly hôn nên đây được xác định là tài sản riêng. Vợ cũ không có quyền gì. Do đó, bạn có thể chuyển nhượng mà không cần có sự đồng ý của vợ cũ. Trong trường hợp này, người vợ có tên trên sổ hộ khẩu không phải là đồng sở hữu tài sản.

Tuy nhiên, nếu sổ đỏ ghi là "cấp cho hộ" của bạn và người vợ cũ vẫn còn tên trong sổ hộ khẩu thì cần phải làm rõ tình trạng hôn nhân của hai người trước khi làm thủ tục chuyển nhượng. Việc cán bộ địa chính yêu cầu phải có chữ ký của người này về việc có phải là đồng sở hữu mảnh đất hay không là cần thiết.

Để chuyển nhượng được mảnh đất, bạn cần làm thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân và liên hệ với vợ cũ để làm thủ tục cắt, chuyển hộ khẩu.

Theo khoản 2 Điều 22 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch: Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

Bạn cần thực hiện thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bạn thường trú. Khi xác nhận bạn cần xuất trình các giấy tờ sau: Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân, Sổ hộ khẩu, Tờ khai xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và trích lục bản án hoặc quyết định về việc ly hôn của bạn.

Về việc chuyển hộ khẩu, bạn cần liên hệ với vợ cũ để thực hiện thủ tục này. Thủ tục được quy định tại Điều 28 Luật Cư trú năm 2006.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận
Nhấn vào đây để đánh giá
024 66 527 527
0.18652 sec| 990.234 kb