Hợp đồng cho tặng tài sản

0
79
Đánh giá

Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản, chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên nhận đồng ý nhận.

hợp đồng cho tặng tài sản
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật dân sự, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Hợp đồng tặng cho tài sản là gì?

Trong các hợp đồng hiện nay, việc tặng cho tài sản là một hợp đồng có những đặc điểm khác …

Tặng cho tài sản cấu thành quan hệ hợp đồng nếu bên nhận, bên tặng, bên nhận tài sản. Hợp đồng tặng cho là hợp đồng thực tế, một khi các bên đã thỏa thuận tặng cho mà không chuyển quyền sở hữu thì không tạo ra quyền lợi gì cho các bên.
Do đó, hợp đồng được coi là đã được ký kết khi các bên chuyển giao quyền sở hữu. Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu cũng là thời điểm chấm dứt hợp đồng (đối với động sản). Điều 457 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.

Hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện khi

Hiện nay, Bộ luật dân sự 2015 cho phép bên tặng cho hàng hóa yêu cầu bên tặng cho thực hiện một hoặc một số nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho.

Cụ thể, Điều 462 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về tặng cho hàng hóa có điều kiện như sau:
 
Điều 462. Tặng cho hàng hóa có điều kiện
 
Bên tặng cho có thể yêu cầu bên tặng cho thực hiện một hoặc một số nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho. nó vi phạm điều cấm của luật, nó không vi phạm đạo đức xã hội.
 
Trường hợp bên tặng cho phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng, nếu đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho phải thực hiện nghĩa vụ mà bên tặng cho đã thực hiện. Trong trường hợp sau khi tặng cho phải thực hiện nghĩa vụ mà bên tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi quyền sở hữu và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
 
Nghĩa là các nghĩa vụ này không được trái với các quy định của pháp luật, đạo đức xã hội. Trong trường hợp cần thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên tặng cho đã hoàn thành nghĩa vụ nhưng bên tặng cho không giao tài sản. thì bên tặng cho phải đáp ứng các nghĩa vụ mà bên tặng cho đã thực hiện.
Nội dung có thể bạn quan tâm, tại đây: Pháp trị

Mẫu hợp đồng tặng cho tài sản

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———

HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN
Vào ngày … tháng … năm …. tại: ………………………………, chúng tôi gồm

BÊN TẶNG CHO TÀI SẢN (BÊN A)
Họ và tên: Sinh năm:

CCCD số:

Nơi cấp:

Địa chỉ:

BÊN NHẬN TẶNG CHO TÀI SẢN (BÊN B)
Họ và tên: Sinh năm:

CCCD số:

Nơi cấp:

Địa chỉ:

Sau khi bàn bạc, chúng tôi thống nhất lập và ký kết hợp đồng tặng cho tài sản dưới đây:

ĐIỀU 1: TÀI SẢN TẶNG CHO
Mô tả cụ thể các chi tiết về tài sản tặng cho và giấy tờ chứng minh quyền sở hữu của Bên A đối với tài sản tặng cho:

…………………………………………………

…………………………………………………

ĐIỀU 2: ĐIỀU KIỆN TẶNG CHO
Bên A đồng ý tặng cho Bên B tài sản nêu tại Điều 1 với điều kiện (nếu có):

………………………………………………

………………………………………………

ĐIỀU 3: THỜI HẠN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG THỨC GIAO TÀI SẢN
Do các bên thỏa thuận
………………………………………………

………………………………………………

ĐIỀU 4: QUYỀN SỞ HỮU ĐỐI VỚI TÀI SẢN TẶNG CHO
1. Quyền sở hữu đối với tài sản tặng cho được chuyển cho Bên B kể từ thời điểm Bên B nhận tài sản (nếu không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác);

2. Đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì quyền sở hữu được chuyển cho Bên B kể từ thời điểm hoàn thành thủ tục đăng ký quyền sở hữu đối với tài sản đó;

ĐIỀU 5: VIỆC NỘP THUẾ VÀ LỆ PHÍ CÔNG CHỨNG
Thuế và lệ phí liên quan đến việc tặng cho tài sản theo Hợp đồng này do Bên .…. chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN
Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Bên A cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân, về tài sản tặng cho ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Tài sản tặng cho không có tranh chấp, không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật;

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

đ) Các cam đoan khác …

2.Bên B cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản tặng cho và các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu;

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

đ) Các cam đoan khác…

ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;

2. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:

Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

3. Hợp đồng có hiệu lực từ: ……………………………………………….

                   BÊN A                                                                  BÊN B

(ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)                                (ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

Có thể bạn quan tâm:

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.