Hợp đồng cho vay tài sản

0
203
Đánh giá

Việc cho vay tiền cần phải xác lập thành văn bản dưới dạng hợp đồng cho vay hoặc giấy cho vay trong đó quy định rõ tài sản cho vay, thời gian trả, mục đích khoản vay, hình thức cho vay.

hợp đồng cho vay tài sản
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật dân sự, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Khái niệm hợp đồng cho vay tài sản

Trong cuộc sống hàng ngày, để giải quyết những khó khăn tạm thời về kinh tế, nhất là đối với những gia đình khó khăn cần vốn sản xuất kinh doanh, vay mượn tiền, vàng của người khác thì cần phải có hợp đồng tín dụng tài chính. Tài sản là phương tiện hợp pháp để thoả mãn những nhu cầu này. Nhà nước đã tạo điều kiện thuận lợi để người dân được vay vốn ngân hàng với lãi suất hợp lý, hộ nghèo nông nghiệp được phát triển sản xuất kinh doanh. một công việc phổ biến và ý nghĩa cần được nhà nước khuyến khích phát huy.

Hợp đồng vay mua nhà là một nghĩa vụ. Thỏa thuận giữa các bên về việc bên cho vay sẽ đưa cho bên vay một khoản tiền hoặc tài sản để chiếm hữu. Khi kết thúc hợp đồng, bên vay có nghĩa vụ trả cho bên kia một khoản tiền hoặc hiện vật tương đương với số tiền hoặc vật đã vay, đồng thời phải trả thêm một số quyền lợi vật chất nếu các bên có thoả thuận hoặc được yêu cầu của pháp luật.

Đối tượng của hợp đồng vay tài sản

Đối tượng của hợp đồng cho vay thường là một khoản tiền. Tuy nhiên, trên thực tế, đối tượng của hợp đồng vay có thể là vàng, kim loại, đá quý hoặc một số tài sản khác. Theo hợp đồng vay tài sản, quyền sở hữu tài sản được chuyển từ người cho vay sang người đi vay. Bên vay có quyền định đoạt vật đã mượn. Sau khi hết hạn hợp đồng vay, bên vay có nghĩa vụ thanh toán cho bên kia. Tài sản khác cùng loại với tài sản hoặc số tiền đã cho vay.

Hình thức của hợp đồng vay tài sản

Hình thức hợp đồng vay mua bất động sản có thể được lập bằng lời nói hoặc bằng văn bản. Hình thức nói thường được sử dụng trong trường hợp số tiền vay không cao hoặc giữa các bên có mối quan hệ thân thiết.

Trong trường hợp xảy ra tranh chấp hợp đồng, bên cho vay phải chứng minh rằng mình đã cho vay một số tiền hoặc tài sản nhất định. Thật vậy, rất khó để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên khi hình thức hợp đồng miệng đóng vai trò quan trọng trong tranh chấp.

Để làm cơ sở pháp lý giải quyết tranh chấp hợp đồng vay mua bất động sản, các bên phải ký hợp đồng bằng văn bản, soạn thảo văn bản hoặc yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng thực.

Lãi suất trong hợp đồng vay tài sản

Lãi suất trong hợp đồng vay mua nhà là mức lãi cụ thể mà người đi vay phải trả trong một đơn vị thời gian ngoài tài sản hoặc số tiền đã vay. Lãi suất thường theo tuần, tháng, năm giữa các bên do các bên thỏa thuận, thống nhất hoặc theo quy định của pháp luật. Do lãi suất, số tiền vay và thời hạn vay mà người vay phải trả một số tiền (lãi) nhất định, số tiền này tỷ lệ thuận với lãi suất, số tiền vay và thời hạn vay.

Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 quy định giới hạn lãi suất cho vay là 20% / năm. Nếu người cho vay vượt quá lãi suất quy định, mức vượt quá đó không có hiệu lực, trừ khi luật liên quan có quy định khác (Đạo luật cho vay của Viện). Trong trường hợp các bên đã thống nhất về mức lãi suất nhưng chưa cụ thể thì sẽ được tính trong trường hợp có tranh chấp là 10% / năm của số tiền vay tương ứng với thời hạn của khoản vay.
Ngoài quy định về tính lãi khi đáo hạn, Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định lãi suất đến hạn là 150% lãi suất đáo hạn. Ngược lại, đối với khoản lãi chưa trả, người vay phải trả lãi suất bằng 50% lãi suất giới hạn / lãi chưa trả theo thời gian chậm trả. Đây là quy định phù hợp với quy định về nghĩa vụ thanh toán và trách nhiệm dân sự trong trường hợp vỡ nợ. Quy định này khuyến khích người đi vay theo đuổi lợi ích của họ. nghĩa vụ thanh toán đúng hạn và do đó góp phần tạo ra một thị trường tiền tệ lành mạnh.

Xem thêm tại đây: Pháp trị

Mẫu hợp đồng cho vay tài sản

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG CHO VAY TIỀN

Số: …../…../HĐ

(Số đăng ký tại NH/HTXTD:…../…..)

Hôm nay, ngày …. tháng …. năm …., Tại …………… Chúng tôi gồm có:

(Nếu vay Ngân hàng và hợp tác xã tín dụng, thì có thêm yếu tố xét đơn xin của đương sự).

BÊN CHO VAY (BÊN A): ……………………………………………………..

Địa chỉ:…………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………… Fax: ……………………

Mã số thuế:……………………………Tài khoản số:…………………

Do Ông (Bà): ………………………………… Sinh năm: ……………

Chức vụ: …………………………………………………làm đại diện.

BÊN VAY (BÊN B): ………………………………………………………………..

Địa chỉ:……………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………Fax: ……………………………………

Mã số thuế:………………………………………Tài khoản số:………

Tài khoản tiền gửi VNĐ số: …………………… tại Ngân hàng: ……

Tài khoản tiền gửi ngoại tệ số: ………………… tại Ngân hàng: ……

Do Ông (Bà): …………………………… Sinh năm: …………………

Chức vụ: …………………………………………………… làm đại diện.

Sau khi thỏa thuận cùng nhau ký hợp đồng vay tiền với các điều khoản sau:

Điều 1: Đối tượng của Hợp đồng (1)

Bên A đồng ý cho bên B vay số tiền:

– Bằng số: …………………………………………………………………….

– Bằng chữ: ……………………………………………………………………

Điều 2: Thời hạn và phương thức vay

2.1. Thời hạn vay là ………………… tháng

– Kể từ ngày ……………………… tháng … ………….năm ……………

– Đến ngày ………………………… tháng …………… năm ……………

2.2. Phương thức vay (có thể chọn các phương thức sau):

– Chuyển khoản qua tài khoản: …………………………………….………

– Mở tại ngân hàng: …………………………………………………………

– Cho vay bằng tiền mặt.

Chuyển giao thành ……… đợt

– Đợt 1: ……………………………………………………………………

– Đợt 2: ……………………………………………………………………

Điều 3: Lãi suất (2)

3.1 Bên B đồng ý vay số tiền trên với lãi suất ……….. % một tháng tính từ ngày nhận tiền vay.

3.2 Tiền lãi được trả hàng tháng đúng vào ngày thứ 30 tính từ ngày vay, lãi trả chậm bị phạt …….. % tháng.

3.3 Trước khi hợp đồng này đáo hạn ….. ngày; nếu bên B muốn tiếp tục gia hạn phải được sự thỏa thuận trước tại địa điểm ……

3.4 Trong thời hạn hợp đồng có hiệu lực không thay đổi mức lãi suất cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng này.

3.5 Khi nợ đáo hạn, bên B không trả đủ vốn và lãi cho bên A, tổng số vốn và lãi còn thiếu sẽ chuyển sang nợ quá hạn, và chịu lãi suất tính theo nợ quá hạn là …… % một tháng.

3.6 Thời hạn thanh toán nợ quá không quá …. ngày nếu không có sự thỏa thuận nào khác của hai bên.

Điều 4: Nghĩa vụ của bên A

4.1 Giao tiền cho bên B đầy đủ, đúng chất lượng, số lượng vào thời điểm và địa điểm đã thoả thuận;

4.2 Bồi thường thiệt hại cho bên B, nếu bên A biết tài sản không bảo đảm chất lượng mà không báo cho bên B biết, trừ trường hợp bên B biết mà vẫn nhận tài sản đó;

4.3 Không được yêu cầu bên B trả lại tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Điều 478 của Bộ luật dân sự 2005.

Điều 5: Nghĩa vụ của bên B

5.1 Bên B phải trả đủ tiền khi đến hạn;

5.2 Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên B;

5.3 Trong trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên B không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên B phải trả lãi đối với khoản nợ chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn chậm trả tại thời điểm trả nợ, nếu có thoả thuận;

5.4 Trong trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên B không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên B phải trả lãi trên nợ gốc và lãi nợ quá hạn theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ.

Điều 6: Sử dụng tiền vay

Các bên có thể thoả thuận về việc tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích vay; bên A có quyền kiểm tra việc sử dụng tiền vay và có quyền đòi lại tiền vay trước thời hạn, nếu đã nhắc nhở mà bên B vẫn sử dụng tiền vay trái mục đích.

Điều 7: Biện pháp bảo đảm hợp đồng

7.1 Bên B đồng ý thế chấp (hoặc cầm cố) tài sản thuộc sở hữu của mình là ………và giao toàn bộ bản chính giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản cho bên A giữ (có thể nhờ người khác có tài sản đưa giấy tờ sở hữu đến bảo lãnh cho bên B vay). Việc đưa tài sản ra bảo đảm đã được hai bên lập biên bản đính kèm sau khi có xác nhận của phòng Công chứng Nhà nước tỉnh (thành) ……………………………………

7.2 Khi đáo hạn, bên B đã thanh toán tất cả vốn và lãi cho bên A, thì bên này sẽ làm các thủ tục giải tỏa thế chấp (hoặc cầm cố, bảo lãnh) và trao lại bản chính giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản đã đưa ra bảo đảm cho bên B.

7.3 Bên B thỏa thuận rằng, nếu không trả đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng này sau …. ngày thì bên A có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản đưa ra bảo đảm để thu hồi khoản nợ quá hạn từ bên B.

Điều 8: Trách nhiệm chi trả những phí tổn có liên quan đến hợp đồng

Những chi phí có liên quan đến việc vay nợ như: tiền lưu kho tài sản bảo đảm, phí bảo hiểm, lệ phí tố tụng, v.v… bên B có trách nhiệm thanh toán.

Điều 9: Những cam kết chung

9.1 Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng này, nếu những nội dung khác đã quy định trong pháp luật Nhà nước không ghi trong hợp đồng này, hai bên cần tôn trọng chấp hành.

9.2 Nếu có tranh chấp xảy ra, hai bên sẽ giải quyết bằng thương lượng.

9.3 Nếu tự giải quyết không thỏa mãn, hai bên sẽ chuyển vụ việc tới Tòa án ………………….… nơi bên vay đặt trụ sở (3).

Điều 10: Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ……… tháng …..… năm …….. đến ngày … tháng … năm ………..

Hợp đồng này được lập thành ……….… bản. Mỗi bên giữ ………… bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A

Chức vụ

(Ký tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN B

Chức vụ

(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Ghi rõ số tiền và đơn vị tiền tệ, nếu là ngoại tệ cần quy đổi ra tiền Việt Nam đồng;

(2) Mức lãi suất cho vay không được vượt quá mức lãi suất theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015;

(3) Nếu bên vay là cá nhân thì là nơi bên vay cư trú.

Nội dung bạn có thể quan tâm:

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.