Hợp đồng đặt cọc – những điều cần lưu ý

0
119
Đánh giá

Đặt cọc là một trong những biện pháp bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng, chính vì vậy mà nó thường được các bên sử dụng khi giao kết hợp đồng. Đây là một loại giao dịch khá phổ biến để đảm bảo việc chuyển tiền. Mua bán tài sản chất lượng cao, như nhà và đất. 

Hợp đồng đặt cọc - những điều cần lưu ý
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực được nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Một số lưu ý về hợp đồng đặt cọc

Theo quy định tại Điều 328, Bộ Luật Dân sự năm 2015:

(i) Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) chuyển một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) cho một bên khác (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) trong một thời gian nhất định để đảm bảo việc giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

(ii) Trong trường hợp hợp đồng được ký kết hoặc hợp đồng được xử lý, quyền sở hữu tiền đặt cọc sẽ được trả lại cho người đặt cọc hoặc được khấu trừ để đáp ứng nghĩa vụ thanh toán. Tiền đặt cọc thuộc về người nhận đặt cọc, nếu người nhận đặt cọc từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho người đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền bằng giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp đã có thỏa thuận khác.

Theo quy định trên, đặt cọc là phương tiện bảo vệ cho việc giao kết hoặc thực hiện hợp đồng; bên đặt cọc chuyển một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác cho bên đặt cọc.

Chủ thể: Bên đặt cọc và bên nhận đặt cọc là người có đủ thẩm quyền về mặt pháp lý và người nhận khoản tiền đặt cọc phải là chủ sở hữu quyền sử dụng đất. Giao dịch hoàn toàn tự nguyện, không có sự ép buộc, lừa dối hay hiểu lầm để thực hiện giao dịch.

Mục đích và nội dung: Để không vi phạm điều cấm của pháp luật, điều cấm là quy định của pháp luật mà việc thực hiện một hoặc một số hành vi nhất định nào đó. Có thể cần phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa để ngăn chặn hành vi hoặc trừng phạt những người vi phạm pháp luật.
Hình thức: Thỏa thuận đặt cọc không cần công chứng, chứng thực để được chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Nếu các yêu cầu trên được đáp ứng thì thỏa thuận về quyền nuôi con đã có hiệu lực đầy đủ, người nhận tiền đặt cọc gửi có thể bảo vệ quyền lợi của mình trong trường hợp có tranh chấp.
đ
(iii) Trong trường hợp có tranh chấp về việc ặt cọc mà các bên không thống nhất được cách xử lý thì sẽ thỏa thuận phù hợp với quy định tại tại khoản 1, Mục I Nghị quyết 01/2003 / NQ-HĐTP như sau:

(iv) Trong trường hợp đặt cọc chỉ đảm bảo giao kết hoặc chỉ thực hiện hợp đồng hoặc cả hai để bảo đảm thực hiện hợp đồng hay là để đảm bảo việc giao kết hợp đồng vừa đảm bảo cho việc thực hiện hợp đồng. Thì bên nào mắc lỗi làm cho hợp đồng không được giao kết hoặc không được thực hiện hoặcvô hiệu,việc đặt cọc sẽ được thực hiện theo các điềukhoản luật về việc chịu phạt.

(v) Trong trường hợp trảtrước chỉ để đảm bảo giao kết hợp đồng, sẽ khôngbị phạt theo hợp đồng trong trường hợp có vi phạm trong quá trình thực hiện hợp đồng dẫnđến hợp đồng không được thực hiện hoặc hợp đồng bị vô hiệu. Việc giải quyết tranh chấp vi phạm hợp đồng, xử lý hợp đồng vô hiệu được thực hiện theo thủ tục chung.
Nếu các bên đã đạt được thỏa thuận hoặc pháp luật quy định nếu đặt cọc vô hiệu thì hợp đồng cũng bị hủy bỏ, hợp đồng đương nhiên bị hủybỏ khikhoản đặt cọc này bị hủybỏ.Hết thời hạn tham gia và chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm nội dung liên quan tại đây

Mẫu hợp đồng đặt cọc mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——–***——–

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC

Hôm nay, ngày … tháng … năm 20 … tại ……………………………

………………………………………………………………………………

TP Hà Nội, chúng tôi gồm có:

I. Bên đặt cọc (sau đây gọi là Bên A):

Ông (Bà): …………………………………………………………………

Sinh ngày: …………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ……… cấp ngày ……… tại………………

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………

……………………………………………………………………………

II. Bên nhận đặt cọc (sau đây gọi là Bên B):

Họ và tên chủ hộ:…………………………………………………………

Sinh ngày: …………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ……………… cấp ngày ……… tại………

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

Các thành viên của hộ gia đình bên bán (bên B):

Ông (Bà): ……………………………………………………………………

Sinh ngày: ……………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: …………… cấp ngày ………… tại…………

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

Ông (Bà): …………………………………………………………………

Sinh ngày: …………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ……… cấp ngày ………………tại…………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

III. Cùng người làm chứng:

1.Ông(Bà): ……………………………………………………………………

Sinh ngày: ……………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ………… cấp ngày ………………tại…………

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………

………………………………………………………………………………

2.Ông(Bà): …………………………………………………………………

Sinh ngày: …………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ………… cấp ngày ………………tại……

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………

………………………………………………………………………………

IV. Hai bên đồng ý thực hiện ký kết Hợp đồng đặt cọc với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1: TÀI SẢN ĐẶT CỌC

Bên A đặt cọc cho bên B bằng tiền mặt với số tiền là:………………

Bằng chữ:…………………………………………………………………

ĐIỀU 2: THỜI HẠN ĐẶT CỌC

Thời hạn đặt cọc là: …………, kể từ ngày …… tháng ………. năm 20…

ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH ĐẶT CỌC

1.Bằng việc đặt cọc này Bên A cam kết mua đất của bên B tại ……

…………………………………………………………………

Bên B nhận tiền đặt cọc và cam kết sẽ bán đất thuộc sở hữu hợp pháp và không có bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến mảnh đất mà bên B giao bán cho bên A tại : ………… với diện tích là ……… m2

giá bán là ………………………………………………….…

2. Trong thời gian đặt cọc, bên B cam kết sẽ làm các thủ tục pháp lý để chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bên A, bên A cam kết sẽ trả:

………………………………………………………………………..

khi hai bên ký hợp đồng mua bán đất tại phòng công chứng Nhà Nước, …

…………………………………………………………………

sẽ được bên A thanh toán nốt khi bên B giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bên B cam kết sẽ giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong vòng 7 ngày kể từ ngày bên A và bên B ký hợp đồng mua bán tại phòng công chứng Nhà Nước. Bên B có nghĩa vụ nộp các khoản thuế phát sinh trong quá trình giao dịch theo đúng quy định của pháp luật (đối với thuế đất, thuế chuyển nhượng bên B sẽ là người thanh toán mà bên A không phải trả bất cứ khoản phí nào) .

ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

a) Giao số tiền đặt cọc cho Bên B theo đúng thỏa thuận ngay khi ký hợp đồng đặt cọc;

b) Giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 nêu trên. Nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được) thì Bên A bị mất số tiền đặt cọc;

2. Bên A có các quyền sau đây:

a) Nhận lại số tiền đặt cọc từ Bên B hoặc được trừ khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho Bên B trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3(mục đích đặt cọc đạt được);

b) Nhận lại số tiền đặt cọc và một khoản tiền bằng số tiền đặt cọc trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3(mục đích đặt cọc không đạt được);

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

a) Trả lại số tiền đặt cọc cho Bên A hoặc trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 (mục đích đặt cọc đạt được);

b) Trả lại số tiền đặt cọc và một khoản tiền bằng số tiền đặt cọc cho Bên A trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3(mục đích đặt cọc không đạt được);

c) Bên B có nghĩa vụ dọn dẹp sạch sẽ mặt bằng khi giao đất để trả lại mặt bằng đất thổ cư cho bên A.

2. Bên B có các quyền sau đây:

Sở hữu số tiền đặt cọc nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 (mục đích đặt cọc không đạt được).

ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; nếu mảnh đất trên thuộc diện quy hoạch không giao dịch được thì bên B phải hoàn trả lại 100% số tiền mà bên A đã giao cho bên B . Trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Mọi tranh chấp sẽ được phán xử theo quy định của luật pháp của Việt Nam.

ĐIỀU 7: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc.

2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

3. Bên B đã nhận đủ số tiền đặt cọc nêu trong điều 1 từ bên A

ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

2. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của người làm chứng.

3. Hợp đồng có hiệu lực từ: …………………………………………

Hợp đồng Đặt Cọc bao gồm 03 trang được chia làm bốn bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ hai bản.

Hà nội, ngày …tháng ..… năm 20…..

Bên A

(Ký, ghi rõ họ tên)

Bên B

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người làm chứng

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người làm chứng

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Xem thêm: Các vấn đề pháp lý về đặt cọc

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.