HỢP ĐỒNG QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU

0
113
Đánh giá

Hợp đồng quảng bá thương hiệu là văn bản được cá nhân, tổ chức sử dụng để ghi nhận sự thỏa thuận của các bên, đây thực chất là một hợp đồng dịch vụ, theo đó, bên cung cấp dịch  vụ sẽ thực hiện việc quảng bá thương hiệu nào đó nhất định cho bên sử dụng dịch vụ còn bên sử dụng dịch vụ sẽ trả tiền sử dụng dịch vụ. Công ty Luật TNHH Everest xin được gửi đến quý bạn đọc mẫu hợp đồng quảng bá thương hiệu mới nhất

hợp đồng quảng bá thương hiệu
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Mẫu hợp đồng quảng bá thương hiệu mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

…………., ngày… tháng…… năm……….

HỢP ĐỒNG QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU

(Số:……/HĐDV-……….)

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

– Căn cứ Luật thương mại năm 2005;

– Căn cứ Luật quảng cáo năm 2012;

– Căn cứ …;

– Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên.

Hôm nay, ngày….. tháng……. năm…….. tại địa chỉ…………………………., chúng tôi gồm:

Bên quảng bá thương hiệu (Bên Cung ứng dịch vụ – Bên A):

Ông/Bà:………………………………….                       Sinh năm:…………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

(Nếu là công ty thì trình bày những thông tin sau:

Công ty:………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

Hotline:…………………………..                  Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà………………………………….   Chức vụ:……………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

Căn cứ đại diện:…………………………………………..)

Số tài khoản:………………………….. Chi nhánh……………………….

Và:

Bên được quảng bá (Bên Sử dụng dịch vụ – Bên B):

Ông/Bà:………………………………….                       Sinh năm:…………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

(Nếu là công ty thì trình bày những thông tin sau:

Công ty:………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

Hotline:…………………………..                  Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà………………………………….   Chức vụ:……………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

Căn cứ đại diện:…………………………………………..)

Số tài khoản:………………………….. Chi nhánh……………………….

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng quảng bá thương hiệu số……………. ngày…./…/…… để ghi nhận việc Bên A cung cấp dịch vụ quảng bá thương hiệu…………. mà Bên B đưa ra trên/tại…………………… cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…./…… đến hết ngày…./…./…… với nội dung cụ thể như sau:

Điều 1. Công việc trong hợp đồng

Bên A đồng ý thực hiện các công việc:

-…………………………………

-…………………………………

Để quảng bá thương hiệu …………… cho Bên B. Cụ thể là thương hiệu sau:

……………………………………

(Bạn trình bày các thông tin về thương hiệu mà bên A phải quảng cáo cho bên B, ví dụ như hình ảnh, Giấy phép chứng nhận quyền sở hữu,…)

Trên/tại……………….  trong thời gian từ ngày…/…./…… đến hết ngày…./…../……

Nội dung quảng bá sẽ bao gồm những thông tin sau:

-……………………………………

Điều 2. Giá và phương thức thanh toán

Bên A và Bên B cùng đồng ý về việc Bên A sẽ thực hiện công việc đã được nêu tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B với giá là………………… VNĐ (Bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng).

Giá trên đã bao gồm:…………………………….

Và chưa bao gồm:…………………………………

Số tiền trên sẽ được Bên B chia ra thanh toán cho Bên A thành…. lần, cụ thể:

-Lần 1. Vào ngày…/…./….. Bên B sẽ thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo và được trả theo phương thức…………. cho Ông:………………………………….                          Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

-Lần 2. Vào ngày…/…./….. Bên B sẽ thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo và được trả theo phương thức…………. cho Ông:………………………………….                          Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Ngoài ra, nếu trong quá trình thực hiện Hợp đồng này mà có phát sinh thêm các chi phí ngoài (bao gồm cả thuế/lệ phí/…) thì bên….. sẽ gánh chịu các chi phí này. Và số tiền này sẽ được chi trả theo hình thức, phương thức sau:……………………. cho…………………. khi……………

Điều 3. Thực hiện hợp đồng

1.Thời hạn thực hiện Hợp đồng

Thời hạn thực hiện Hợp đồng này được hai bên thỏa thuận là từ ngày…./…../……. đến hết ngày…../…../……

Trong đó, bên A phải ……………….. (chuẩn bị/lấy thông tin/có kế hoạch quảng bá/…) để thực hiện công việc đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B muộn nhất là vào …..giờ, ngày…./…../……

Trong trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị gián đoạn bởi những trường hợp khách quan, tình thế cấp thiết,…………….  thì thời hạn thực hiện Hợp đồng này được tính như sau:

………………………………………

2.Địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng

Địa điểm Bên A thực hiện công việc cho Bên B là tại …………….

Và được thực hiện như sau:

-Lần 1. Vào ngày……/…./….. Bên A có trách nhiệm…

-Lần 2. Vào ngày……/…../…….. Bên A có trách nhiệm…

Sau khi hết thời gian làm việc, kết quả công việc được xác định dựa trên các căn cứ/tiêu chí/… sau:……………………………………………………….

Điều 4. Đặt cọc

Trong thời gian từ ngày…/…./…… đến hết ngày…./…./……., Bên B có trách nhiệm giao cho Bên A số tiền là………………..VNĐ (Bằng chữ:…………….. Việt Nam Đồng) để bảo đảm cho việc Bên B sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo đúng nội dung thỏa thuận tại Hợp đồng này cho Bên A khi Bên A hoàn thành công việc đã được xác định tại Điều 1 Hợp đồng này.

Trong trường hợp Bên A thực hiện đúng nghĩa vụ mà Bên B không nhận/… theo thỏa thuận tại Hợp đồng này, Bên A có quyền nhận số tiền trên (cụ thể là……………. VNĐ) để…………….

Trong trường hợp Bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ thì Bên A có trách nhiệm trả lại số tiền trên cho Bên B và bồi thường một khoản tiền tương đương cho Bên B để…………………

Trong trường hợp việc không thực hiện được Hợp đồng này là do lỗi của cả hai bên, số tiền trên sẽ được giải quyết như sau:………………………………..

Điều 5. Cam kết của các bên

1.Cam kết của bên A

Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên A đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.

Cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật nói chung và khu vực nói riêng về hoạt động quảng cáo;

Cam kết không giao cho người khác thực hiện thay công việc.

………………………………………

Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;

2.Cam kết của bên B

Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên B đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.

Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Bên A theo thỏa thuận ghi nhận tại Hợp đồng.

…………………………………………………………………..

Điều 6. Vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì bên còn lại có các quyền sau:

-Yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm. Thiệt hại thực tế được xác định như sau:………………………….

-…………………………………………………………………….

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này được thực hiện …. Lần và phải được lập thành…….. Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Điều 7. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:

-Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng;

-Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật;

-Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện;

-Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ……….. được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng.

-…

Điều 8. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…./…..

Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng, hoặc…

Hợp đồng này được lập thành…. bản bằng tiếng Việt, gồm……. trang. Các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau và Bên A giữ…. bản để…….., Bên B giữ…. bản để…….

                                                         ……………..ngày…….tháng……..năm……….

Bên A                                                                 Bên B

(Ký và ghi rõ họ tên)                                        (Ký và ghi rõ họ tên)

Để biết thêm thông tin về pháp luật, mời bạn đọc truy cập Mẫu hợp đồng

Hướng dẫn làm hợp đồng quảng bá thương hiệu

Hiện nay, hầu hết mọi giao dịch thương mại đều được thực hiện trên cơ sở pháp lý, đảm bảo tính thống nhất, cụ thể, chính xác và phù hợp với quy định của Pháp luật và được thể hiện thông qua các bản hợp đồng kinh tế. Để đảm bảo được các yêu cầu đó, một bản hợp đồng quảng bá thương hiệu cần phải có đầy đủ các nội dung cơ bản sau:

1. Thông tin của các bên

Đây là điều khoản cơ bản nhất và bắt buộc của mọi hợp đồng thương mại. Thông tin của các bên tham gia cần được thể hiện cụ thể, chính xác gồm tên, địa chỉ, số điện thoại (hoặc fax, email, mã số thuế, số tài khoản… nếu có); tên, chức vụ của người đại diện pháp luật khi tham gia ký kết hợp đồng

2. Nội dung công việc cần thực hiện

Hợp đồng cần thể hiện cụ thể nội dung các công việc được bên A triển khai theo cách thức, thời gian, tại địa điểm… được thỏa thuận của 2 bên.

3. Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

Hợp đồng có tổng giá trị bao nhiêu (có thể liệt kê chi tiết giá trị từng mục)? 2 bên đồng ý thỏa thuận thanh toán theo hình thức nào (tiền mặt/chuyển khoản…)? Thanh toán thành bao nhiêu đợt? Có đặt cọc hay không và cọc bao nhiêu? Mỗi đợt có giá trị bao nhiêu? Thời gian thanh toán mỗi đợt và thanh toán hết hợp đồng?

4. Triển khai thực hiện

Sau khi ký hợp đồng và đặt cọc, bên A (bên cung cấp dịch vụ) tiến hành triển khai các công việc được thể hiện ở mục 2.

5. Cam kết giữa các bên tham gia

Hai bên cam kết thực hiện đúng, đủ các nghĩa vụ và nhận được các quyền, lợi ích như đã cam kết.

6. Giải quyết hợp đồng khi có bên vi phạm hoặc xảy ra tranh chấp.

Quyền và trách nhiệm, bồi thường của các bên khi xảy ra tranh chấp hoặc vấn đề phát sinh. Nếu không thể giải quyết bằng thương lượng thì sẽ đưa ra cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.

7. Chấm dứt hợp đồng

Nội dung các điều khoản về chấm dứt hợp đồng bao gồm thời gian, địa điểm, trách nhiệm… tính đến thời điểm kết thúc hợp đồng.

8. Giá trị hiệu lực hợp đồng: Hợp đồng có giá trị tính đến ngày…

Xem thêm: HỢP ĐỒNG QUẢNG CÁO ĐẠI SỨ THƯƠNG HIỆU

Khuyến nghị của công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.